một hình hộp chữ nhật có chiều cao 8 cm chiều dài hơn chiều rộng 6 cm , diện tích xung quanh bằng 384cm vuông.Chiều dài của hình hộp chữ nhật là
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1: Để (d) cắt (d') tại một điểm trên trục tung thì
\(\left\{{}\begin{matrix}a\ne a'\\b=b'\end{matrix}\right.\)
=>\(\left\{{}\begin{matrix}m\ne m-2\\m-1=-2m\end{matrix}\right.\Leftrightarrow3m=1\)
=>\(m=\dfrac{1}{3}\)
2: Thay x=2 vào y=mx+m-1, ta được:
\(y=m\cdot2+m-1=3m-1\)
Thay x=2 và y=3m-1 vào (d'), ta được:
\(2\left(m-2\right)-2m=3m-1\)
=>3m-1=-4
=>3m=-3
=>m=-1
3: Thay x=-1 và y=2 vào (d), ta được:
\(m\cdot\left(-1\right)+m-1=2\)
=>-m+m-1=2
=>-1=2(vô lý)
vậy: \(m\in\varnothing\)
Ta có phương trình y^2 + 2xy + 2x − 2y − 10 = 0
Nhóm theo x
y^2 + 2x(y + 1) − 2y − 10 = 0
Suy ra 2x(y + 1) = −y^2 + 2y + 10
Do đó x = (−y^2 + 2y + 10) / (2(y + 1)) với y ≠ −1
Để x nguyên thì 2(y + 1) phải chia hết cho −y^2 + 2y + 10
Thử các giá trị y nguyên nhỏ ta được các nghiệm
y = 2 thì x = 1
y = −2 thì x = 3
y = 4 thì x = −1
y = −4 thì x = 5
Vậy các nghiệm nguyên là (1,2), (3,−2), (−1,4), (5,−4)
Ta xét các trường hợp dấu của a và b
Trường hợp 1 a ≥ 0, b ≥ 0
Khi đó |a| = a, |b| = b
Phương trình trở thành a + b = a − b
⇒ 2b = 0 ⇒ b = 0
Vậy a ≥ 0, b = 0
Trường hợp 2 a ≥ 0, b < 0
|a| = a, |b| = −b
Phương trình thành a + b = a + b
Luôn đúng với mọi a ≥ 0, b < 0
Trường hợp 3 a < 0, b ≥ 0
|a| = −a, |b| = b
Phương trình thành a + b = −a − b
⇒ 2a + 2b = 0 ⇒ a + b = 0
Kết hợp điều kiện a < 0, b ≥ 0 ⇒ b = −a
Trường hợp 4 a < 0, b < 0
|a| = −a, |b| = −b
Phương trình thành a + b = −a + b
⇒ 2a = 0 ⇒ a = 0
Mâu thuẫn vì a < 0
Vậy nghiệm là
a ≥ 0, b ≤ 0 hoặc
a < 0, b ≥ 0 và a + b = 0
Ta chia tập A thành các cặp số có tổng là lũy thừa của 2
Ta có các tổng 2, 4, 8, 16, 32, 64
Ghép được các cặp như 1 + 3 = 4, 2 + 6 = 8, 4 + 12 = 16, 5 + 11 = 16, 7 + 9 = 16, 8 + 24 = 32, 10 + 22 = 32, 13 + 19 = 32, 14 + 18 = 32, 15 + 17 = 32, 16 + 16 = 32, 20 + 12 = 32, 21 + 11 = 32, 23 + 9 = 32, 25 + 7 = 32, 26 + 6 = 32, 27 + 5 = 32, 28 + 4 = 32, 29 + 3 = 32, 30 + 2 = 32, 31 + 1 = 32
Ta nhận thấy có thể chia 32 số thành 16 cặp sao cho mỗi cặp có tổng là một lũy thừa của 2
Theo nguyên lý Dirichlet, nếu chọn 17 số bất kỳ thì chắc chắn tồn tại hai số thuộc cùng một cặp nên tổng của chúng là một lũy thừa của 2
Vậy cần chọn ít nhất 17 phần tử
Gọi quãng đường đi quanh hồ là S km
Tuấn đi từ 6h30 đến 6h45, thời gian là 15 phút = 1/4 giờ
Quãng đường Tuấn đi được là 4 × 1/4 = 1 km
Hà đi từ 6h35 đến 6h45, thời gian là 10 phút = 1/6 giờ
Vận tốc Hà là 9/2 km/h
Quãng đường Hà đi được là 9/2 × 1/6 = 9/12 = 3/4 km
Vì hai bạn xuất phát cùng một điểm và gặp nhau sau khi đi quanh hồ nên tổng quãng đường hai bạn đi bằng chu vi hồ
S = 1 + 3/4 = 1,75 km
Vậy quãng đường đi quanh hồ là 1,75 km
a: ΔAHB vuông tại H
=>AH<AB
ΔAHC vuông tại H
=>AH<AC
Ta có: AH<AB
AH<AC
Do đó: \(AH+AH< AB+AC\)
=>\(2AH< AB+AC\)
=>\(AH< \dfrac{1}{2}\left(AB+AC\right)\)
b: ΔDBC vuông tại D
=>BD<BC
ΔAEC vuông tại E
=>CE<CA
Ta có: AH<AB
BD<BC
CE<AC
Do đó: AH+BD+CE<AB+BC+AC
a: \(4,4\cdot1,89=9,9\cdot0,84\)
=>\(\dfrac{4,4}{9,9}=\dfrac{0,84}{1,89};\dfrac{4,4}{0,84}=\dfrac{9,9}{1,89};\dfrac{9,9}{4,4}=\dfrac{1,89}{0,84};\dfrac{0,84}{4,4}=\dfrac{1,89}{9,9}\)
b: \(\left(-0,7\right)\cdot\left(-0,5\right)=3,5\cdot0,1\)
=>\(\dfrac{-0,7}{3,5}=\dfrac{0,1}{-0,5};\dfrac{-0,7}{0,1}=\dfrac{3.5}{-0,5}\); \(\dfrac{3.5}{-0,7}=\dfrac{-0,5}{0,1};\dfrac{0,1}{-0,7}=\dfrac{-0,5}{3,5}\)
Chu vi hình hộp chữ nhật là:
`384 : 8 = 48 (cm)`
Nửa chu vi hình hộp chữ nhật là:
`48 : 2 = 24 (cm)`
Chiều dài hình hộp chữ nhật là:
`(24 + 6):2 = 15 (cm)`