K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1. Vai trò của nội thương và ngoại thương a) Nội thương (thương mại trong nước) Thúc đẩy sản xuất: Tạo động lực phát triển kinh tế, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm trong nước. Tăng trưởng kinh tế: Góp phần nâng cao GDP và cải thiện đời sống nhân dân. Tạo việc làm: Phát triển thị trường bán lẻ, dịch vụ, logistics giúp giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động. Ổn định thị...
Đọc tiếp

1. Vai trò của nội thương và ngoại thương a) Nội thương (thương mại trong nước) Thúc đẩy sản xuất: Tạo động lực phát triển kinh tế, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm trong nước. Tăng trưởng kinh tế: Góp phần nâng cao GDP và cải thiện đời sống nhân dân. Tạo việc làm: Phát triển thị trường bán lẻ, dịch vụ, logistics giúp giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động. Ổn định thị trường: Điều tiết cung cầu, hạn chế tình trạng khan hiếm hoặc dư thừa hàng hóa. Hỗ trợ phát triển vùng miền: Kết nối sản xuất với tiêu dùng, đặc biệt là vùng nông thôn và miền núi. b) Ngoại thương (thương mại quốc tế) Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Xuất khẩu giúp gia tăng nguồn thu ngoại tệ, nhập khẩu đáp ứng nhu cầu nguyên liệu và công nghệ. Mở rộng thị trường: Giúp hàng hóa Việt Nam tiếp cận thị trường quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh. Thu hút đầu tư nước ngoài (FDI): Góp phần nâng cao công nghệ, tạo việc làm và tăng thu ngân sách. Cải thiện cán cân thương mại: Giúp Việt Nam giảm phụ thuộc vào một số mặt hàng nhập khẩu và đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu. --- 2. Tình hình phát triển của nội thương và ngoại thương Việt Nam a) Nội thương Thị trường bán lẻ phát triển mạnh: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ liên tục tăng qua các năm, đóng góp lớn vào GDP. Xu hướng thương mại điện tử: Các nền tảng như Shopee, Lazada, Tiki, TikTok Shop phát triển mạnh, giúp mở rộng thị trường tiêu dùng. Hệ thống siêu thị, chợ, trung tâm thương mại mở rộng: Các chuỗi như VinMart, Co.opmart, Big C, Bách Hóa Xanh phủ sóng khắp cả nước. Thách thức: Cạnh tranh với hàng nhập khẩu, giá cả không ổn định, ảnh hưởng bởi biến động kinh tế toàn cầu. b) Ngoại thương Xuất khẩu tăng trưởng mạnh: Việt Nam xuất khẩu chủ yếu các mặt hàng như điện thoại, linh kiện điện tử, dệt may, thủy sản, nông sản (gạo, cà phê, hồ tiêu). Đối tác thương mại lớn: Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc là những thị trường xuất khẩu chính. Tham gia nhiều hiệp định thương mại: CPTPP, EVFTA, RCEP giúp mở rộng thị trường và giảm thuế xuất khẩu. Thách thức: Phụ thuộc vào một số thị trường lớn, rủi ro về hàng rào thuế quan, tiêu chuẩn chất lượng ngày càng cao. --- Kết luận Nội thương và ngoại thương đều đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Nội thương giúp ổn định thị trường trong nước, nâng cao sức mua và hỗ trợ sản xuất. Ngoại thương thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo cơ hội hội nhập quốc tế nhưng cũng gặp nhiều thách thức. Cần có chiến lược phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và tận dụng cơ hội từ hội nhập kinh tế. Sản phẩm đặc trưng của các vùng du lịch ở Việt Nam

0
12 tháng 2

Vùng núi Đông Bắc

Nông nghiệp, địa hình chủ yếu là núi thấp, đồi trung du xen thung lũng tạo điều kiện phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc, ví dụ trồng chè ở Thái Nguyên, cây ăn quả ở Bắc Giang, chăn nuôi trâu bò ở Cao Bằng
Du lịch, địa hình núi đá vôi và karst tạo nhiều thắng cảnh nổi tiếng như Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, cao nguyên đá Đồng Văn
Giao thông vận tải, địa hình đồi núi thấp nhưng chia cắt làm đường giao thông quanh co, nhiều đèo dốc như đèo Mã Phục, tuy nhiên thuận lợi hơn Tây Bắc vì độ cao không quá lớn

Vùng núi Tây Bắc

Nông nghiệp, địa hình cao và dốc thích hợp phát triển cây công nghiệp ôn đới và cận nhiệt, ví dụ chè ở Mộc Châu, cà phê ở Sơn La, ruộng bậc thang trồng lúa ở Sa Pa, Mù Cang Chải
Du lịch, địa hình núi cao, hiểm trở tạo cảnh quan hùng vĩ như đỉnh Fansipan, cao nguyên Mộc Châu, ruộng bậc thang Hoàng Su Phì
Giao thông vận tải, địa hình cao, chia cắt mạnh gây khó khăn cho xây dựng đường sá, nhiều đèo cao hiểm trở như đèo Ô Quy Hồ, đèo Pha Đin, chi phí xây dựng và bảo trì lớn

30 tháng 1

Các nguồn lực phát triển kinh tế gồm:


  • Nguồn lực tự nhiên (vị trí địa lí, tài nguyên, khí hậu…)
  • Nguồn lực kinh tế – xã hội (dân cư, lao động, vốn, khoa học – công nghệ, cơ sở vật chất kĩ thuật, chính sách…)



Tác động của nguồn lực vị trí địa lí đến phát triển kinh tế:

Vị trí địa lí thuận lợi giúp mở rộng giao lưu kinh tế, thu hút đầu tư, phát triển giao thông – thương mại, du lịch và khai thác hiệu quả tài nguyên, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh và bền vững.


*Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng hợp những yếu tố được sử dụng để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Có thể chia thành hai nhóm lớn:

+ nguồn lực tự nhiên

+ Nguồn lực kinh tế - xã hội

*Vị trí địa lí là nơi phân bố của một quốc gia hay vùng lãnh thổ trên Trái Đất, có ảnh hưởng sâu sắc đến phát triển kinh tế.


+ Tác động tích cực



  • Thuận lợi cho giao lưu kinh tế:
    Vị trí gần biển, nằm trên các tuyến giao thông quốc tế giúp phát triển thương mại, vận tải, logistics, du lịch.
  • Mở rộng hợp tác quốc tế:
    Các quốc gia nằm ở vị trí “cửa ngõ”, “ngã tư giao thương” dễ thu hút đầu tư nước ngoài, tiếp thu khoa học – công nghệ.
  • Phát triển kinh tế biển và dịch vụ:
    Vị trí giáp biển thuận lợi phát triển đánh bắt – nuôi trồng thủy sản, cảng biển, du lịch biển.




+Tác động hạn chế



  • Vị trí xa thị trường, khó tiếp cận giao thông làm tăng chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa.
  • Những nơi ở vị trí bị chia cắt bởi địa hình hiểm trở hoặc chịu ảnh hưởng của thiên tai thường gặp khó khăn trong phát triển kinh tế.



19 tháng 1 2025

Theo em là :

- GDP đứng đầu thế giới (dẫn chứng). - GDP bình quân đầu người cao hàng đầu thế giới (dẫn chứng) - Cơ cấu kinh tế rất hiện đại và đa dạng. - Có ảnh hưởng lớn tới kinh tế các nước và thế giới. - Nhiều lĩnh vực kinh tế đứng đầu và mang tính dẫn dắt, nhiều sản phẩm đứng đầu về quy mô và giá trị,....

15 tháng 12 2025

Hoa Kỳ là nền kinh tế hàng đầu thế giới vì:


  • Hoa Kỳ có quy mô GDP lớn nhất thế giới, đóng góp tỉ trọng cao trong nền kinh tế toàn cầu.
  • Nền kinh tế phát triển toàn diện, với công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ đều rất hiện đại; đặc biệt là dịch vụ chiếm tỉ trọng cao.
  • Hoa Kỳ có khoa học – công nghệ tiên tiến, nhiều tập đoàn kinh tế và tài chính hàng đầu thế giới.
  • Năng suất lao động cao, nguồn nhân lực chất lượng, hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại.
  • Có vai trò chi phối lớn trong thương mại, tài chính quốc tế, đồng USD là đồng tiền thanh toán chủ yếu trên thế giới.



→ Vì vậy, Hoa Kỳ được xem là nền kinh tế hàng đầu thế giới.


24 tháng 1

a. Nhật Bản có dân số đông, cơ cấu dân số già, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên rất thấp (thậm chí âm), mật độ dân số cao và tỉ lệ dân thành thị cao

b. Cơ cấu dân số già ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản, nhưng người dân có chất lượng cao đã giúp khắc phục những khó khăn này. 

26 tháng 1

a) Đặc điểm dân cư Nhật Bản bao gồm dân số đông, phân bố không đều, cơ cấu dân số già và tuổi thọ trung bình cao.

b) Cơ cấu dân số già ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế - xã hội Nhật Bản. Ảnh hưởng: +Tạo sức ép lớn về tình trạng thiếu hụt nguồn lao động.

+Tăng chi phí an sinh xã hội, phúc lợi cho người cao tuổi.

 +Gây ra những thách thức trong việc duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế.

PHT Số 2: Dựa vào nội dung SGK trang 25,26; Bảng 2.7; H2.3… Tìm hiểu về xu hướng đô thị hóa ở các nước phát triển. Giải thích vì sao mức độ đô thị hóa có sự khác nhau giữa các khu vực và các nước: Mức độ đô thị hóa khác nhau giữa các khu vực và các nước do sự tác động của nhiều yếu tố, bao gồm: 1. Trình độ phát triển kinh tế: • Các nước phát triển: Nền kinh tế công nghiệp...
Đọc tiếp

PHT Số 2: Dựa vào nội dung SGK trang 25,26; Bảng 2.7; H2.3… Tìm hiểu về xu hướng đô thị hóa ở các nước phát triển. Giải thích vì sao mức độ đô thị hóa có sự khác nhau giữa các khu vực và các nước: Mức độ đô thị hóa khác nhau giữa các khu vực và các nước do sự tác động của nhiều yếu tố, bao gồm: 1. Trình độ phát triển kinh tế: • Các nước phát triển: Nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ phát triển, tạo nhiều việc làm và điều kiện sống tốt, thu hút dân cư đến các đô thị. • Các nước đang phát triển: Chủ yếu dựa vào nông nghiệp, thiếu đầu tư vào công nghiệp và dịch vụ, dẫn đến tốc độ đô thị hóa thấp. 2. Quá trình công nghiệp hóa: • Ở các nước phát triển, công nghiệp hóa diễn ra sớm, thúc đẩy đô thị hóa đồng bộ. • Ở các nước đang phát triển, công nghiệp hóa còn chậm, khiến đô thị hóa không bền vững và thiếu đồng bộ. 3. Lịch sử và văn hóa: • Những khu vực có lịch sử đô thị hóa lâu đời (châu Âu, Bắc Mỹ) có hệ thống đô thị phát triển. • Ở những khu vực mà nông nghiệp truyền thống chiếm ưu thế (châu Phi, Nam Á), đô thị hóa diễn ra muộn hơn. 4. Chính sách phát triển đô thị: • Một số nước có chính sách quy hoạch và phát triển đô thị hiệu quả (như Trung Quốc với các đô thị vệ tinh). • Các nước thiếu quy hoạch, hạ tầng yếu kém (nhiều nước châu Phi) khiến đô thị hóa không phát triển đồng đều. 5. Điều kiện tự nhiên: • Những khu vực có địa hình thuận lợi như đồng bằng và ven biển dễ thu hút đô thị hóa (Đông Á, Tây Âu). • Khu vực có điều kiện khắc nghiệt (núi cao, sa mạc, rừng rậm) hạn chế sự phát triển đô thị. 6. Tốc độ gia tăng dân số: • Ở các nước phát triển, tốc độ tăng dân số chậm nhưng nhập cư làm gia tăng dân số đô thị. • Ở các nước đang phát triển, dân số tăng nhanh nhưng thiếu việc làm và hạ tầng, khiến đô thị hóa không bền vững. 7. Ảnh hưởng của toàn cầu hóa: • Những khu vực kết nối chặt chẽ với kinh tế toàn cầu (như Đông Nam Á, Đông Á) có đô thị hóa phát triển mạnh mẽ. • Các khu vực ít tiếp cận với toàn cầu hóa (một số khu vực châu Phi) đô thị hóa còn yếu kém.

0
PHT Số 2: Dựa vào nội dung SGK trang 25,26; Bảng 2.7; H2.3… Tìm hiểu về xu hướng đô thị hóa ở các nước phát triển. Giải thích vì sao mức độ đô thị hóa có sự khác nhau giữa các khu vực và các nước: Mức độ đô thị hóa giữa các khu vực và các nước không đồng đều vì các yếu tố sau: 1. Trình độ phát triển kinh tế: • Nước phát triển: Có kinh tế công nghiệp và dịch vụ phát triển,...
Đọc tiếp

PHT Số 2: Dựa vào nội dung SGK trang 25,26; Bảng 2.7; H2.3… Tìm hiểu về xu hướng đô thị hóa ở các nước phát triển. Giải thích vì sao mức độ đô thị hóa có sự khác nhau giữa các khu vực và các nước: Mức độ đô thị hóa giữa các khu vực và các nước không đồng đều vì các yếu tố sau: 1. Trình độ phát triển kinh tế: • Nước phát triển: Có kinh tế công nghiệp và dịch vụ phát triển, tạo nhiều việc làm, dịch vụ hiện đại, thu hút dân cư tập trung vào các đô thị lớn. • Nước đang phát triển: Chủ yếu dựa vào nông nghiệp, nguồn lực kinh tế hạn chế nên đô thị hóa diễn ra chậm hoặc không đồng bộ. 2. Cơ sở hạ tầng và quy hoạch: • Ở các nước phát triển, hệ thống giao thông, giáo dục, y tế và dịch vụ xã hội được đầu tư tốt, giúp đô thị hóa diễn ra có tổ chức. • Ở các nước đang phát triển, cơ sở hạ tầng yếu kém, dẫn đến hiện tượng đô thị hóa tự phát hoặc quá tải. 3. Dân số và nhập cư: • Ở các nước phát triển, dân số tăng chậm nhưng nhập cư từ nông thôn hoặc nước ngoài khiến các đô thị lớn mở rộng nhanh. • Các nước đang phát triển có dân số tăng nhanh, nhưng thiếu việc làm và dịch vụ ở đô thị, dẫn đến đô thị hóa kém bền vững. 4. Điều kiện tự nhiên: • Khu vực đồng bằng, ven biển thuận lợi cho phát triển đô thị hơn các khu vực có địa hình phức tạp như núi cao, sa mạc hay rừng rậm. • Khí hậu ôn hòa, nguồn tài nguyên phong phú cũng giúp đô thị hóa diễn ra dễ dàng hơn. 5. Lịch sử và văn hóa: • Các nước có truyền thống công nghiệp hóa lâu đời (châu Âu, Mỹ) đã hình thành nhiều đô thị lớn từ sớm. • Ở những khu vực nông nghiệp hoặc chịu ảnh hưởng thuộc địa lâu dài (châu Phi, Nam Á), quá trình đô thị hóa diễn ra muộn hơn. 6. Chính sách phát triển: • Chính sách thúc đẩy đô thị hóa, như phát triển các khu kinh tế, đặc khu công nghiệp (Trung Quốc, Singapore), tạo động lực phát triển đô thị nhanh chóng. • Những nơi thiếu quy hoạch hoặc không chú trọng đô thị hóa sẽ có tốc độ đô thị hóa thấp hơn.

0
12 tháng 2

Ở môi trường hoang mạc châu Phi, do khí hậu rất khô hạn, lượng mưa ít, nguồn nước khan hiếm nên con người khai thác thiên nhiên chủ yếu theo hình thức chăn nuôi du mục, trồng trọt quy mô nhỏ ở các ốc đảo hoặc ven sông, khai thác khoáng sản như dầu mỏ, khí đốt, đồng thời phải áp dụng các biện pháp tiết kiệm và dẫn nước để sản xuất. Còn ở môi trường cận nhiệt, khí hậu ôn hòa hơn, mưa nhiều hơn nên hoạt động khai thác thiên nhiên đa dạng và ổn định hơn, phát triển nông nghiệp với các cây công nghiệp và cây ăn quả cận nhiệt, chăn nuôi gia súc, kết hợp với phát triển công nghiệp và du lịch. Như vậy, ở hoang mạc con người khai thác hạn chế và phụ thuộc nhiều vào nguồn nước, còn ở môi trường cận nhiệt việc khai thác thuận lợi, phong phú và hiệu quả hơn.

26 tháng 1

Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, hạ lưu sông (sông Hồng, sông Thái Bình) có giá trị về giao thông vận tải, thủy lợi. Vùng có nguồn nước khoáng và nước nóng (Quang Hanh, Tiên Lãng, Tiền Hải,..) thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp sản xuất đồ uống

Khoáng sản: Than tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, ngoài ra còn có đá vôi (Hải Phòng, Ninh Bình, Hà Nam); sét, cao lanh (Hải Dương, Quảng Ninh);... Đây là cơ sở quan trọng để phát triển công nghiệp khai thác, sản xuất điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

28 tháng 1

Vùng Đồng bằng sông Hồng có thuận lợi về khoáng sản như đá vôi, sét, than nâu, khí tự nhiên và nguồn nước dồi dào từ sông ngòi, nước khoáng, và vùng biển phía Đông để phát triển công nghiệp.