10,8 g Al đốt trong khí oxi thu được sản phẩm rắn cho sản phẩm rắn vào 200 ml dung dịch HCl 7M -> sản phẩm muối và nước tính thể tích O2 đã phản ứng và Cm dung dịch sau phản ứng ở thí nghiệm 2
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Gọi hóa trị của N và O lần lượt là x và y. Biết y=II.
Vận dụng quy tắc hóa trị, ta có: x.2=y.5=II.5=10
Suy ra x=10:2=V.
Vậy hóa trị của N trong hợp chất N2 O5 là V.
b) (Tương tự phần a)
Hóa trị của Cu trong Cu(OH)2 là II.
\(n_{Na_2CO_3}=\dfrac{12,72}{106}=0,12\left(mol\right)\)
PT: \(Na_2CO_3+CaCl_2\rightarrow CaCO_3+2NaCl\)
Theo PT: nCaCO3 = nNa2CO3 = 0,12 (mol)
⇒ m = mCaCO3 = 0,12.100 = 12 (g)
Có lẽ đề cho khí H2 ở đktc chứ không phải đkc bạn nhỉ?
\(n_{H_2}=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\)
PT: \(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
Theo PT: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{Al}=\dfrac{2}{3}n_{H_2}=0,2\left(mol\right)\\n_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=\dfrac{1}{3}n_{H_2}=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
⇒ m dd sau pư = 0,2.27 + 300 - 0,3.2 = 304,8 (g)
\(\Rightarrow C\%_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=\dfrac{0,1.342}{304,8}.100\%\approx11,2\%\)
Hợp chất khí với hidro của R là RH4, vậy R thuộc nhóm IVA.
Công thức oxit cao nhất của R là RO2.
Trong RO2, oxi chiếm 53,33% khối lượng. Ta có:
(16 x 2) / (R + 16 x 2) = 0.5333
32 / (R + 32) = 0.5333
32 = 0.5333R + 17.0656
0.5333R = 32 - 17.0656 = 14.9344
R = 14.9344 / 0.5333 ≈ 28
Vậy khối lượng mol của R là xấp xỉ 28 g/mol.
Nguyên tố có khối lượng mol gần bằng 28 là Silic (Si), có số nguyên tử khối là 28.
Do đó, R là Silic (Si).

nHCl = 0,2. 7 = 1,4 (mol)
nAl = 10,8/27 = 0,4 (mol)
PTHH: 4Al + 3 O2 -to-> 2 Al2O3 (1)
Al2O3 + 6 HCl -> 2 AlCl3 + 3 H2O (2)
nAl2O3 = 2/4 . 0,4 = 0,2 (mol) ; nO2 = 3/4 . 0,4 = 0,3 (mol)
Vì: 0,2/1 > 1,4/6 => HCl dư, Al2O3 hết
Dung dịch sau p.ứ là AlCl3 và HCl dư
nAlCl3 = 2. 0,2 = 0,4 (mol)
nHCl(dư) = 1,4 - 6.0,2 = 0,2 (mol)
Thể tích khí O2: V(O2,đktc)= 0,3. 22,4 = 6,72 (l)
Vddsau = VddHCl = 0,2(l)
CMddHCl(dư) = 0,2/0,2= 1(M); CMddAlCl3 = 0,4/0,2=2(M)