Cho hỗn hợp gồm Cr và Fe nặng m gam phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 320 ml H2SO4 1,5M loãng, thu được dung dịch chứa 67,2 gam muối gồm Cr2(SO4)3 và FeSO4. Tỉ lệ mol của Cr và Fe trong hỗn hợp kim loại ban đầu là:
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
lễ phép ,khiêm nhường ,tôn trọng, tinh tế ,tài hoa, khé léo
(đúng cho mình xin 1 tick nha)
PT: \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
\(n_{Fe}=\dfrac{11,2}{56}=0,2\left(mol\right)\)
\(n_{HCl}=\dfrac{36,5.20\%}{36,5}=0,2\left(mol\right)\)
Xét tỉ lệ: \(\dfrac{0,2}{1}>\dfrac{0,2}{2}\), ta được Fe dư.
Theo PT: \(n_{H_2}=\dfrac{1}{2}n_{HCl}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{H_2}=0,1.24,79=2,479\left(l\right)\)
Trong văn bản "Thi nói khoác" , nhân vật bác thứ hai nổi bật với tài năng phóng đại một cách sáng tạo và hài hước. Bác che kể rằng mình đã chặt cây tre để bắt sao trên trời, cây tre dài đến đẳng phải kết hàng cháy đốt, nhưng khi chặt xuống, ngọn tre lại làm hoàng cả trời. Câu chuyện không gây cười bởi sự phi lý mà còn có thể hiện lên ý tưởng phong phú của vật chất. Bằng cách sử dụng hoàng nói đại, bác sĩ thứ hai tạo nên hình ảnh phi thường, không thể xảy ra trong thực tế. Điều này phản ánh tài năng ăn nói khéo léo, sự trí tuệ nhanh trong việc sáng tạo câu chuyện. Đồng thời, câu chuyện của bác cũng mang tính châm biếm nhẹ nhàng nhẹ nhàng, nhấn mạnh rằng lời nói nên có mức độ nhẹ nhàng, không vượt quá giới hạn của sự thật. Qua nhân vật bác sĩ thứ hai, tác phẩm gửi bài học về chế độ tiết kiệm trong giao tiếp tiếp theo và nhắc nhở rằng đôi khi cường độ hóa quá trình có thể mang lại sự hài hước, nhưng cũng có thể phản ứng tác dụng nếu không biết điểm dừng. Từ đó, văn bản trở nên ý nghĩa hơn và gây ấn tượng sâu sắc .
Nồng độ mol (ký hiệu: CM) là một đại lượng dùng để biểu thị nồng độ của một chất tan trong dung dịch. Nó cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. Tính thể tích dung dịch (V): Đổi đơn vị thể tích về lít. Áp dụng công thức: Thay các giá trị đã tính được vào công thức CM = n/V để tính nồng độ mol
Nồng độ mol (ký hiệu: CM) là một đại lượng dùng để biểu thị nồng độ của một chất tan trong dung dịch. Nó cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. Tính thể tích dung dịch (V): Đổi đơn vị thể tích về lít. Áp dụng công thức: Thay các giá trị đã tính được vào công thức CM = n/V để tính nồng độ mol
Câu 1. Từ thiện là một hành động đẹp thể hiện sự quan tâm, sẻ chia giữa con người với con người, tuy nhiên để việc làm từ thiện thực sự có ý nghĩa thì cần được thực hiện đúng cách, không chỉ dừng lại ở việc cho đi vật chất mà còn phải xuất phát từ sự chân thành, tôn trọng và hướng tới giá trị lâu dài. Trước hết, làm từ thiện có ý nghĩa là giúp đúng người, đúng hoàn cảnh, tránh cho một cách tùy tiện hoặc theo phong trào vì điều đó có thể gây lãng phí và không giải quyết được vấn đề cốt lõi, bên cạnh đó cần tôn trọng người nhận, không làm tổn thương lòng tự trọng của họ, không biến việc giúp đỡ thành sự ban ơn hay khoe khoang. Ngoài ra, từ thiện bền vững còn là giúp người khác có cơ hội tự vươn lên như hỗ trợ học tập, tạo việc làm thay vì chỉ cho tiền hay quà trong thời gian ngắn, vì như vậy mới giúp họ thay đổi cuộc sống lâu dài. Cuối cùng, mỗi người khi làm từ thiện cần xuất phát từ tấm lòng chân thành, không vì danh tiếng hay lợi ích cá nhân, bởi chỉ khi đó việc làm từ thiện mới thực sự mang lại giá trị nhân văn sâu sắc và góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.
Câu 1.
Trọng lượng của vật ngoài không khí P = 2,4 N
Độ giảm lực khi nhúng nước là lực đẩy Ác-si-mét FA = 0,4 N
Ta có FA = d_nước . V
và P = d_vật . V
Suy ra FA / P = d_nước / d_vật
=> d_vật = d_nước . P / FA
Thay số
d_nước = 10000 N/m^3
d_vật = 10000 . 2,4 / 0,4 = 60000 N/m^3
Khối lượng riêng D = d / 10 = 60000 / 10 = 6000 kg/m^3
Kết luận khối lượng riêng của vật là 6000 kg/m^3, giải thích vì dựa vào tỉ lệ giữa lực đẩy Ác-si-mét và trọng lượng để suy ra trọng lượng riêng rồi đổi sang khối lượng riêng
Để tính áp suất tại điểm cách đáy bể 0,2m, trước hết ta cần biết khoảng cách từ mặt nước tới điểm đó. Khoảng cách này sẽ là:
1m−0,2m=0,8m1m - 0,2m = 0,8mÁp suất do cột nước gây ra được tính theo công thức:
P=d⋅hP = d \cdot hTrong đó:
-
PP là áp suất tại điểm cần tính (Pa - Pascal)
-
dd là trọng lượng riêng của nước (N/m³)
-
hh là chiều cao cột nước trên điểm đó (m)
Thay các giá trị vào công thức:
P=10,000 N/m3⋅0,8 mP = 10,000 \, \text{N/m}^3 \cdot 0,8 \, \text{m} P=8,000 PaP = 8,000 \, \text{Pa}Vậy, áp suất tại điểm cách đáy bể 0,2m là 8,000 Pascal (Pa).
Câu 1:
a, Bạn tự xem lại lí thuyết nhé.
b, Acid: H2SO4, HCl, H2S.
Câu 3:
Ta có: \(n_{H_2}=\dfrac{9,916}{24,79}=0,4\left(mol\right)\)
PT: \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
a, \(n_{Fe}=n_{H_2}=0,4\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{Fe}=0,4.56=22,4\left(g\right)\)
b, \(n_{HCl}=2n_{H_2}=0,8\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,8}{0,2}=4\left(M\right)\)
Ta có: 392nCr2(SO4)3 + 152nFeSO4 = 67,2 (1)
PT: \(2Cr+3H_2SO_4\rightarrow Cr_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
\(Fe+H_2SO_4\rightarrow FeSO_4+H_2\)
Theo PT: \(n_{H_2SO_4}=3n_{Cr_2\left(SO_4\right)_3}+n_{FeSO_4}=0,32.1,5=0,48\left(mol\right)\left(2\right)\)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{Cr_2\left(SO_4\right)_3}=0,09\left(mol\right)\\n_{FeSO_4}=0,21\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
Theo PT: nCr = 2nCr2(SO4)3 = 0,18 (mol)
nFe = nFeSO4 = 0,21 (mol)
⇒ nCr:nFe = 0,18:0,21 = 6:7