(4 điểm) Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Thị Phương: (Hát tiếp) - Người chồng tôi tên gọi Trương Viên
Vua sai dẹp giặc nước Xiêm khơi chừng
Bởi vì đâu chếch nón ả Hằng
Thờ chồng chực tiết khăng khăng chẳng rời
Bởi vì đâu binh lửa bời bời
Xa miền quê quán, ngụ nơi lâm tuyền
Một mình tôi nuôi mẹ truân chuyên
Quyết liều phận bạc chẳng dám quên ngãi chàng
Gặp những loài ác thú hổ lang
Người rắp làm hại, khấn kêu vang lại lành
Trở ra về qua miếu thần linh
Thần đòi khoét mắt lòng thành tôi kính dâng
Vậy nên mù mịt tối tăm
Nàng tiên dạy hát, kiếm ăn qua tháng ngày.
Sự tình này trời đất có thấu hay
Chàng Trương Viên có biết nông nỗi này cho chăng?
Trương Viên: - Nghe tiếng đàn cùng tiếng hát
Chuyển động tâm thần
Đường từ mẫu có biết chăng, hỡi mẹ?
Thị Phương: (Nói sử) - Tiền ông thưởng tôi còn để đó
Tôi chẳng hề tiêu đụng một phân
Xin ông dùng nói chuyện tần ngần
Mà tôi mang tiếng không thanh danh tiết
Trương Viên: - Tưởng là nhận vợ, vợ lại chẳng nhìn
Đường từ mẫu có biết chăng, hỡi mẹ ? (Nói sử)
Mụ: - Ới con ơi,
Con đừng nói nữa, trước tủi chồng, sau tủi mẹ.
Thị Phương: (Nói sử) - Thực chồng con đã tỏ
Hình dạng như in
Nào trước khi phu phụ hợp hôn
Những của ấy đưa ra nhận tích.
Mụ: - Ơi này con, vợ con nói: ngày xưa quan Thừa tướng có cho cái gì làm ghi tích không, con đưa cho vợ nó xem để nó nhận.
Trương Viên: - Anh khá khen em mười tám năm nay chẳng có đơn sai
Lòng thương em nhớ mẹ ngậm ngùi.
Đây, ngọc kim quyết giao em nhận tích
(Thị Phương cầm ngọc, ngọc nhẩy lên mắt, mắt sáng trở lại.)
Thị Phương: - Quả lòng trời lại đưa lại
Ngọc nhảy vào, mắt được phong quang
Mẹ ơi giờ con trông được rõ ràng
Chồng con đây đã tỏ.
Mụ: - Mẹ mừng con đã yên lành như cũ
Lại thêm mẫu tử đoàn viên
Trời có đâu nỡ phụ người hiền
Thế mới biết bĩ rồi lại thái.
(Trích Trương Viên, in trong Tuyển tập chèo cổ, Hà Văn Cầu, NXB Sân khấu, 1999)
Câu 1. Chỉ ra lối nói xuất hiện trong văn bản.
Câu 2. Chỉ ra một chi tiết kì ảo trong văn bản trên.
Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của các chỉ dẫn sân khấu trong tác phẩm.
Câu 4. Trong lời hát của Thị Phương, nàng đã nhắc đến những sự việc nào trong suốt 18 năm lưu lạc?
Câu 5. Ý nghĩa và thông điệp của văn bản trên là gì?
-
-
- Liên kết cộng hóa trị không cực: Hai nguyên tử chia sẻ electron một cách đều đặn.
- Liên kết cộng hóa trị có cực: Hai nguyên tử chia sẻ electron không đều đặn, một nguyên tử thu hút electron mạnh hơn nguyên tử còn lại.
2. Sự hình thành liên kết:Liên kết ion: Các nguyên tử liên kết ion với nhau để đạt được cấu hình electron bền vững (như cấu hình khí hiếm) bằng cách chuyển nhượng electron từ nguyên tử này sang nguyên tử khác. Khi một nguyên tử mất electron, nó mang điện tích dương (ion dương - cation), và khi nguyên tử nhận electron, nó mang điện tích âm (ion âm - anion). Sự tương tác giữa các ion mang điện tích trái dấu này tạo nên liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị (LKCH): Các nguyên tử liên kết cộng hóa trị với nhau bằng cách chia sẻ electron để đạt được cấu hình electron bền vững. Mục tiêu của liên kết cộng hóa trị là giúp các nguyên tử tham gia chia sẻ electron, để mỗi nguyên tử có thể "giống như" khí hiếm trong cấu hình electron của mình. Trong liên kết cộng hóa trị có thể có:
-
-
3. Điều kiện của liên kết ion và liên kết cộng hóa trị:Liên kết ion: Liên kết ion hình thành khi một nguyên tử (thường là kim loại) mất electron để trở thành ion dương (cation), trong khi một nguyên tử khác (thường là phi kim) nhận electron để trở thành ion âm (anion). Ví dụ, trong phản ứng giữa natri (Na) và clo (Cl), natri mất một electron và trở thành Na⁺, còn clo nhận một electron để trở thành Cl⁻. Sự tương tác giữa các ion mang điện tích trái dấu tạo nên liên kết ion, hình thành hợp chất ion (ví dụ: NaCl - muối ăn).
Liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng hóa trị hình thành khi hai nguyên tử chia sẻ electron với nhau để đạt được cấu hình electron ổn định. Nếu cả hai nguyên tử đều có độ âm điện tương đương, chúng sẽ chia sẻ electron một cách đều đặn, tạo ra liên kết cộng hóa trị không cực (ví dụ: phân tử H₂, O₂). Nếu một nguyên tử có độ âm điện mạnh hơn, nó sẽ thu hút electron từ nguyên tử còn lại mạnh hơn, tạo ra liên kết cộng hóa trị có cực (ví dụ: phân tử H₂O, trong đó O thu hút electron mạnh hơn H).
-
- Liên kết ion thường xảy ra giữa kim loại và phi kim.
- Độ chênh lệch điện tích (độ âm điện) giữa hai nguyên tử phải đủ lớn (thường là trên 1,7 trên thang độ âm điện Pauling) để một nguyên tử có thể mất electron và nguyên tử kia có thể nhận electron.
- Các nguyên tử phải có sự khác biệt lớn về khả năng nhận và cho electron, như trong các trường hợp kim loại (cho electron) và phi kim (nhận electron).
-
- Liên kết cộng hóa trị thường xảy ra giữa phi kim và phi kim.
- Nếu độ âm điện giữa hai nguyên tử nhỏ, liên kết cộng hóa trị sẽ không cực, tức là các electron được chia sẻ đều (ví dụ, H₂, O₂).
- Nếu độ âm điện giữa hai nguyên tử có sự khác biệt đáng kể, liên kết cộng hóa trị sẽ có cực, tức là một nguyên tử sẽ thu hút electron mạnh hơn, tạo ra sự phân cực điện tích (ví dụ: H₂O, trong đó O mang phần điện tích âm và H mang phần điện tích dương).
4. Liên kết cộng hóa trị (LKCH) không cực và có cực:Liên kết ion:
Liên kết cộng hóa trị:
Liên kết cộng hóa trị không cực:
Liên kết cộng hóa trị có cực: