Đốt cháy 12,15 g kim loại Al trong bình chứa 14,874 L khí Cl2 (đkc)
a) Viết PTHH
b) Chất nào còn dư, dư bao nhiêu gam
c) Tính khối lượng muối tạo thành
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a, Chất rắn là Ag.
⇒ mAg = 10,8 (g)
PT: \(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)
Ta có: \(n_{H_2}=\dfrac{14,874}{24,79}=0,6\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{Al}=\dfrac{2}{3}n_{H_2}=0,4\left(mol\right)\)
⇒ mAl = 0,4.27 = 10,8 (g)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\%m_{Al}=\dfrac{10,8}{10,8+10,8}.100\%=50\%\\\%m_{Ag}=50\%\end{matrix}\right.\)
b, Theo PT: \(n_{HCl}=2n_{H_2}=1,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V=\dfrac{1,2}{1,5}=0,8\left(l\right)=800\left(ml\right)\)
\(n_{AlCl_3}=\dfrac{2}{3}n_{H_2}=0,4\left(mol\right)\Rightarrow C_{M_{AlCl_3}}=\dfrac{0,4}{0,8}=0,5\left(M\right)\)
Sử dụng điều kiện khí lý tưởng (đkc), ta có mối quan hệ giữa thể tích khí và số mol khí tại đkc:
1mol H2=22,4L1 mol \, H_2 = 22,4 L
Vậy, số mol H2H_2 thu được là:
n(H2)=14,87422,4=0,663moln(H_2) = \frac{14,874}{22,4} = 0,663 mol
3. Liên hệ giữa số mol H₂ và số mol của Al, Ag:Từ phương trình phản ứng của Al:
2Al→3H2(tỷ lệ mol: Al : H₂ = 2 : 3)2Al \rightarrow 3H_2 \quad \text{(tỷ lệ mol: Al : H₂ = 2 : 3)} Soˆˊ mol Al=23×n(H2)=23×0,663=0,442mol\text{Số mol Al} = \frac{2}{3} \times n(H_2) = \frac{2}{3} \times 0,663 = 0,442 molTừ phương trình phản ứng của Ag:
2Ag→H2(tỷ lệ mol: Ag : H₂ = 2 : 1)2Ag \rightarrow H_2 \quad \text{(tỷ lệ mol: Ag : H₂ = 2 : 1)} Soˆˊ mol Ag=12×n(H2)=12×0,663=0,332mol\text{Số mol Ag} = \frac{1}{2} \times n(H_2) = \frac{1}{2} \times 0,663 = 0,332 molKhối lượng nhôm (Al):
mAl=n(Al)×MAl=0,442×27=11,934gm_{Al} = n(Al) \times M_{Al} = 0,442 \times 27 = 11,934 gKhối lượng bạc (Ag):
mAg=n(Ag)×MAg=0,332×108=35,856gm_{Ag} = n(Ag) \times M_{Ag} = 0,332 \times 108 = 35,856 gKhối lượng chất rắn thu được gồm AlCl₃ và AgCl. Tổng khối lượng chất rắn sau phản ứng là 10,8 g. Tuy nhiên, ta đã tính được khối lượng nhôm và bạc trong hỗn hợp là:
mAl+mAg=11,934+35,856=47,79gm_{Al} + m_{Ag} = 11,934 + 35,856 = 47,79 \text{g}
b) Tính V và nồng độ Cm của các chất sau phản ứng Bước 1: Tính thể tích dung dịch HClSử dụng dữ liệu đã cho, ta tính thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng theo công thức:
V(HCl)=n(HCl)×Molar concentration of HCl
Ta có: \(n_{Al}=\dfrac{10,8}{27}=0,4\left(mol\right)\)
PT: \(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
_____0,4______0,6_______________0,6 (mol)
\(\Rightarrow a=C_{M_{H_2SO_4}}=\dfrac{0,6}{0,5}=1,2\left(M\right)\)
\(V=V_{H_2}=0,6.24,79=14,874\left(l\right)\)
Ta có: \(n_S=\dfrac{3,2}{32}=0,1\left(mol\right)\)
PT: \(S+O_2\underrightarrow{t^o}SO_2\)
Theo PT: \(n_{SO_2\left(LT\right)}=n_S=0,1\left(mol\right)\)
Mà: H% = 80%
⇒ nSO2 (TT) = 0,1.80% = 0,08 (mol)
⇒ mSO2 (TT) = 0,08.64 = 5,12 (g)
1 tấn = 1000 kg
a, Ta có: \(n_{CaCO_3}=\dfrac{1000}{100}=10\left(kmol\right)\)
PT: \(CaCO_3\underrightarrow{t^o}CaO+CO_2\)
______10______10_____10 (kmol)
⇒ mCaO = 10.56 = 560 (kg)
mCO2 = 10.44 = 440 (kg)
b, 504 (g) = 0,504 (kg)
\(\Rightarrow H\%=\dfrac{0,504}{560}.100\%=0,09\%\)
Mg + 2 HCl -> MgCl2 + H2
Fe + 2 HCl -> FeCl2 + H2
2Al + 6 HCl -> 2 AlCl3 + 3 H2
mHCl = m(hhmuoi) - m(hhkl) = 72,375 - 24,4 = 47,975 (g)
Câu a.
Các chất trong A là:
Na2O, MgO
Các muối tạo thành khi cho A tác dụng với HNO3 là:
NaNO3, Mg(NO3)2
Giải thích:
Na và Mg cháy trong O2 tạo oxit kim loại tương ứng, sau đó oxit tác dụng với HNO3 tạo muối nitrat và nước
Câu b.
Khối lượng HNO3 có trong 300 g dung dịch 6,3% là:
m(HNO3) = 300 . 6,3 / 100 = 18,9 g
Số mol HNO3:
n(HNO3) = 18,9 / 63 = 0,3 mol
Na tạo Na2O:
4Na + O2 -> 2Na2O
n(Na) = 4,6 / 23 = 0,2 mol
Theo phương trình:
Na2O + 2HNO3 -> 2NaNO3 + H2O
0,2 mol Na tạo 0,1 mol Na2O
0,1 mol Na2O cần 0,2 mol HNO3
Vậy số mol HNO3 còn lại phản ứng với MgO là:
0,3 - 0,2 = 0,1 mol
Phương trình:
MgO + 2HNO3 -> Mg(NO3)2 + H2O
Suy ra:
n(MgO) = 0,1 / 2 = 0,05 mol
n(Mg) = 0,05 mol
Khối lượng Mg:
m = 0,05 . 24 = 1,2 g
Vậy:
m = 1,2 g
Hỗn hợp khí thu được gồm: CO và CO2
Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{CO}+n_{CO_2}=\dfrac{4,958}{24,79}=0,2\\28n_{CO}+44n_{CO_2}=19.2.0,2\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{CO}=0,075\left(mol\right)\\n_{CO_2}=0,125\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
PT: \(C+\dfrac{1}{2}O_2\underrightarrow{t^o}CO\)
\(C+O_2\underrightarrow{t^o}CO_2\)
Theo PT: \(n_C=n_{CO}+n_{CO_2}=0,2\left(mol\right)\)
⇒ mC = 0,2.12 = 2,4 (g)
Ta có: m muối = mKL + mCl
⇒ 72,375 = 24,45 + 35,5nCl
⇒ nCl = 1,35 (mol)
BTNT Cl: nHCl = nCl (trong muối) = 1,35 (mol)
⇒ mHCl = 1,35.36,5 = 49,275 (g)
a, X là Aluminium oxide (Al2O3)
b, Ta có: \(n_{Al}=\dfrac{8,1}{27}=0,3\left(mol\right)\)
PT: \(4Al+3O_2\underrightarrow{t^o}2Al_2O_3\)
\(Al_2O_3+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2O\)
Theo PT: \(n_{Al_2O_3}=\dfrac{1}{2}n_{Al}=0,15\left(mol\right)\)
Ta có: nH2SO4 = 0,4.1,5 = 0,6 (mol)
Xét tỉ lệ: \(\dfrac{0,15}{1}< \dfrac{0,6}{3}\), ta được H2SO4 dư.
Theo PT: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=n_{Al_2O_3}=0,15\left(mol\right)\\n_{H_2SO_4\left(pư\right)}=3n_{Al_2O_3}=0,45\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
⇒ nH2SO4 (dư) = 0,6 - 0,45 = 0,15 (mol)
\(\Rightarrow C_{M_{H_2SO_4}}=C_{M_{Al_2\left(SO_4\right)_3}}=\dfrac{0,15}{0,4}=0,375\left(M\right)\)
chào bạn Nguyễn trọng phúc
Ồ, xin lỗi nhé, mình đang làm những bài tập lớp 4 mà lại làm bẩn tay người khác à? Có lẽ mình cần phải học thêm cách không làm người ta cảm thấy khó chịu. Nhưng nếu bạn có câu hỏi thật sự cần giải đáp, cứ nói, mình sẽ giúp đỡ hết mình, đừng ngại nhé!"
a, \(2Al+3Cl_2\underrightarrow{t^o}2AlCl_3\)
b, \(n_{Al}=\dfrac{12,15}{27}=0,45\left(mol\right)\)
\(n_{Cl_2}=\dfrac{14,874}{24,79}=0,6\left(mol\right)\)
Xét tỉ lệ: \(\dfrac{0,45}{2}>\dfrac{0,6}{3}\), ta được Al dư.
Theo PT: \(n_{Al\left(pư\right)}=n_{AlCl_3}=\dfrac{2}{3}n_{Cl_2}=0,4\left(mol\right)\)
⇒ nAl (dư) = 0,45 - 0,4 = 0,05 (mol)
⇒ mAl (dư) = 0,05.27 = 1,35 (g)
b, mAlCl3 = 0,4.133,5 = 53,4 (g)