Chứng minh: (ac + bd)2 + (ad – bc)2 = (a2 + b2)(c2 + d2)
Cho x + y = 2. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: S = x2 + y2.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
@Thanh bạn đăng câu hỏi ở khung đăng câu hỏi nhé!Phần này để trả lời câu hỏi!
1: Thay x=2 vào phương trình, ta được:
\(2^2-2\left(m-2\right)\cdot2+m^2-8=0\)
=>\(4-4\left(m-2\right)+m^2-8=0\)
=>\(4-4m+8+m^2-8=0\)
=>\(m^2-4m+4=0\)
=>\(\left(m-2\right)^2=0\)
=>m-2=0
=>m=2
Lời giải:
a.
Vì $BE, CF$ là đường cao của tam giác $ABC$ nên $\widehat{BFC}=\widehat{BEC}=90^0$
Tứ giác $BCEF$ có $\widehat{BFC}=\widehat{BEC}$ và cùng nhìn cạnh $BC$ nên $BCEF$ là tứ giác nội tiếp.
b.
Xét tam giác $BFH$ và $CFA$ có:
$\widehat{BFH}=\widehat{CFA}=90^0$
$\widehat{FBH}=\widehat{FBE}=\widehat{FCE}=\widehat{FCA}$ (do $BCEF$ là tgnt)
$\Rightarrow \triangle BFH\sim \triangle CFA$ (g.g)
$\Rightarrow \frac{BF}{CF}=\frac{BH}{CA}$
$\Rightarrow BF.CA=BH.CF$
c.
Kéo dài $AO$ cắt $(O)$ tại $M$ thì $O$ là trung điểm $AM$.
$K$ là trung điểm $BC$ nên $OK\perp BC$, AH\perp BC$ (do $H$ là trực tâm)
$\Rightarrow OK\parallel AH$
Có: $\widehat{ABM}=\widehat{ACM}=90^0$ (góc nt chắn nửa đường tròn)
$\Rightarrow AB\perp BM, AC\perp CM$
Mà $CH\perp AB, BH\perp AC$ nên $BM\parallel CH, CM\parallel BH$
$\Rightarrow BHCM$ là hình bình hành (tứ giác có 2 cặp cạnh đối song song)
$\Rightarrow HM, BC$ cắt nhau tại trung điểm $K$ của $BC$
$\Rightarrow H,K,M$ thẳng hàng.
Tam giác $AHM$, áp dụng định lý Talet có:
$\frac{OK}{AH}=\frac{OM}{AM}=\frac{1}{2}$
Lời giải:
Xét tứ giác $BFEC$ có: $\widehat{BFC}=\widehat{BEC}=90^0$ và cùng nhìn cạnh $BC$ nên $BFEC$ là tứ giác nội tiếp.
Kẻ tiếp tuyến $Ax$ của $(O)$. Theo tính chất tiếp tuyến thì $Ax\perp OA(1)$
Lại có:
Tứ giác $BFEC$ nội tiếp.
$\Rightarrow \widehat{BCE}=\widehat{AFE}$
Mà $\widehat{BCE}=\widehat{BCA}=\widehat{xAB}$ (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung thì bằng góc nội tiếp chắn cung đó - cụ thể ở đây là cung $AB$)
$\Rightarrow \widehat{AFE}=\widehat{xAB}$
Mà 2 góc này ở vị trí so le trong nên $Ax\parallel EF(2)$
Từ $(1); (2)\Rightarrow EF\perp OA$
a: ΔAED vuông tại A
=>A nằm trên đường tròn đường kính ED
mà A,E,D cùng nằm trên (H)
nên ED là đường kính của (H)
=>E,D,H thẳng hàng
b: ΔABC vuông tại A có AM là đường trung tuyến
nên \(BC=2\cdot AM=2\cdot5=10\left(\operatorname{cm}\right)\)
=>BH+CH=10
=>HB=10-CH
Xét ΔABC có AB<AC
mà HB,HC lần lượt là hình chiếu của AB,AC trên BC
nên HB<HC
=>\(HC>\frac{BC}{2}=5\)
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(HB\cdot HC=AH^2=4,8^2=23,04\)
=>HC(10-CH)=23,04
=>\(10HC-HC^2=23,04\)
=>\(HC^2-10HC=-23,04\)
=>\(HC^2-10HC+23,04=0\)
=>(HC-3,6)(HC-6,4)=0
=>\(\left[\begin{array}{l}HC=3,6\left(loại\right)\\ HC=6,4\left(nhận\right)\end{array}\right.\)
HB=10-HC=10-6,4=3,6(cm)
ΔAHB vuông tại H
=>\(AH^2+HB^2=AB^2\)
=>\(AB^2=3,6^2+4,8^2=36=6^2\)
=>AB=6(cm)
ΔAHC vuông tại H
=>\(AC^2=HA^2+HC^2=4,8^2+6,4^2=64=8^2\)
=>AC=8(cm)
Ta có: \(\hat{HAE}=\hat{HEA}\)
=>\(\hat{AED}=\hat{HAC}\)
mà \(\hat{HAC}=\hat{ABC}\left(=90^0-\hat{ACB}\right)\)
nên \(\hat{AED}=\hat{ABC}\)
Xét ΔAED vuông tại A và ΔABC vuông tại A có
\(\hat{AED}=\hat{ABC}\)
Do đó: ΔAED~ΔABC
c: Ta có: ΔAED~ΔABC
=>\(\hat{ADE}=\hat{ACB}\)
=>\(\hat{EDB}=\hat{ECB}\)
=>BDCE là tứ giác nội tiếp
Bài 4:
a: \(\text{Δ}=\left(-m\right)^2-4\left(m-2\right)\)
\(=m^2-4m+8=\left(m-2\right)^2+4>0\forall m\)
=>Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt
b: Theo Vi-et, ta có:
\(\left\{{}\begin{matrix}x_1+x_2=-\dfrac{b}{a}=m\\x_1x_2=\dfrac{c}{a}=m-2\end{matrix}\right.\)
\(x_1-x_2=2\)
=>\(\left(x_1-x_2\right)^2=4\)
=>\(\left(x_1+x_2\right)^2-4x_1x_2=4\)
=>\(m^2-4\left(m-2\right)-4=0\)
=>\(m^2-4m+4=0\)
=>\(\left(m-2\right)^2=0\)
=>m-2=0
=>m=2
cho tam giác vuông ABC vuông tại A, biết AB=7 cm, BC=10 cm.
tính các tỉ số lượng giác của góc B và góc C
a: 
b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(x^2=\left(m-2\right)x+6\)
=>\(x^2-\left(m-2\right)x-6=0\)
\(a\cdot c=1\cdot\left(-6\right)=-6< 0\)
=>(P) luôn cắt (d) tại hai điểm phân biệt
Theo Vi-et, ta có:
\(\left\{{}\begin{matrix}x_1+x_2=-\dfrac{b}{a}=m-2\\x_1x_2=\dfrac{c}{a}=-6\end{matrix}\right.\)
\(x_2^2-x_1x_2+\left(m-2\right)x_1=16\)
=>\(x_2^2+x_1\left(x_1+x_2\right)-x_1x_2=16\)
=>\(x_2^2+x_1^2=16\)
=>\(\left(x_1+x_2\right)^2-2x_1x_2=16\)
=>\(\left(m-2\right)^2-2\cdot\left(-6\right)=16\)
=>\(\left(m-2\right)^2=4\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}m-2=2\\m-2=-2\end{matrix}\right.\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}m=4\\m=0\end{matrix}\right.\)
ΔABC vuông tại A
=>ΔABC nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính BC
=>O là trung điểm của BC
Vì OA=OC
nên O nằm trên đường trung trực của AC
=>OD là đường trung trực của AC
=>OD\(\perp\)AC
mà AB\(\perp\)AC
nên OD//AB
=>\(\widehat{ODB}=\widehat{ABD}\)
mà \(\widehat{ABD}=\widehat{OBD}\)(BD là phân giác của góc ABC)
nên \(\widehat{OBD}=\widehat{ODB}\)
=>OB=OD=R
=>D thuộc đường tròn ngoại tiếp ΔABC
a: \(\left(ac+bd\right)^2+\left(ad-bc\right)^2\)
\(=a^2c^2+b^2d^2+2acbd+a^2d^2+b^2c^2-2adbc\)
\(=a^2c^2+a^2d^2+b^2d^2+b^2c^2\)
\(=a^2\left(c^2+d^2\right)+b^2\left(c^2+d^2\right)\)
\(=\left(c^2+d^2\right)\left(a^2+b^2\right)\)
b: \(x^2+y^2=\dfrac{1}{2}\left(2x^2+2y^2\right)\)
\(=\dfrac{1}{2}\left(x^2+2xy+y^2+x^2-2xy+y^2\right)\)
\(=\dfrac{1}{2}\left[\left(x+y\right)^2+\left(x-y\right)^2\right]=\dfrac{1}{2}\left[4+\left(x-y\right)^2\right]>=\dfrac{1}{2}\cdot4=2\)
Dấu '=' xảy ra khi x=y=1