Khi cho lai lúa thân cao với lúa thân thấp. F1 thu được 100% lúa thân cao. Khi cho các cây lúa thân cao F1 tự thụ phấn, F2 có cả lúa thân cao và lúa thân thấp. Cây lúa thân cao ban đầu P có thuộc giống thuần chủng không? Vì sao?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Vì trong tế bào của thực vật có lục lạp, đây là bào quan chứa sắc tố có khả năng hấp thụ năng lực ánh sáng mặt trời để quang hợp.
Tick giùm mình nhé !
Học tốt >3
Nhaân sơ : kích thước nhỏ 1-5um chưa có nhân hoàn chỉnh kh có màng nhân kh có hệ thống nội màng và các baof quan có màng bao bọc
Nhaan thu : kích thước lớn 10-100um có nhân hoàn chỉnh có màng nhân kép bao bọc có hệ thống nội màng và nhiều bào quan có màng bao bọc
- Kích thước: Tế bào nhân sơ thường nhỏ hơn (khoảng 1−10μm1−10𝜇𝑚), trong khi tế bào nhân thực lớn hơn (thường 10−100μm10−100𝜇𝑚).
- Nhân: Tế bào nhân sơ không có nhân hoàn chỉnh (chỉ có vùng nhân chứa DNA). Tế bào nhân thực có nhân hoàn chỉnh, có màng nhân bao bọc vật liệu di truyền.
- Bào quan có màng: Tế bào nhân sơ không có hệ thống nội màng và các bào quan có màng như ty thể, lưới nội chất, bộ Golgi. Tế bào nhân thực có các bào quan có màng phân hóa, đảm nhận các chức năng chuyên biệt.
- Vật chất di truyền: DNA ở tế bào nhân sơ thường là phân tử vòng, nằm ở vùng nhân. DNA ở tế bào nhân thực là các nhiễm sắc thể thẳng, nằm trong nhân.
- Riboxom: Cả hai loại tế bào đều có riboxom nhưng kích thước và cấu trúc có sự khác biệt nhỏ.
- Cấu tạo cơ thể: Tế bào nhân sơ chỉ cấu tạo nên các sinh vật đơn bào (vi khuẩn). Tế bào nhân thực có thể cấu tạo nên sinh vật đơn bào hoặc đa bào (động vật, thực vật, nấm, nguyên sinh vật).
Vì chất này có thể kích thích các tế bào niêm mạc tiết ra dịch nhầy làm cho thức ăn di chuyển dễ dàng trong đường ruột đảm bảo quá trình tiêu hoá thức ăn diễn ra thuận lợi và hiệu quả.
Con người kh tiêu hoá được cellulose nhưng cellulose laij giúp ich trong tiêu hoá thức ăn , nó kích thích các tế bào niêm mạc ruột tiết ra dịch nhầy làm thức ăn trơn tru tiêu hoá tốt hơn
Việc đổ ngập nước và đậy kín ngăn cho khí O2 không vào trong được, quá trình hô hấp của các VSV không diễn ra hoặc gặp bất lợi => Quá trình lên men mới được diễn ra
Đổ ngập nước và đậy kín để không có oxy cho vi khuẩn lactic phát triển đồng thời cũng ức chế các vi sinh vật gaay thối rữa hoặc là nấm mốc khác cần oxy để sống
\(a,\)
Màng tế bào
- Cấu tạo bởi hai thành phần chủ yếu: Lớp kép phospholipid, protein.
- Chức năng: Trao đổi chất có chọn lọc. Là nơi diễn ra các quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của tế bào.
Tế bào chất
- Thành phần chính của tế bào chất là bào tương (dạng keo lỏng có thành phần chủ yếu là nước, các hợp chất hữu cơ và vô cơ khác).
- Chức năng: là nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh, đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào.
Nhân tế bào
- Cấu tạo: chỉ chứa một phân tử ADN nhỏ, dạng vòng, mạch kép.
- Chức năng: mang thông tin di truyền điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vi khuẩn.
Ý nghĩa: Sự sinh sản tế bào làm tăng số lượng tế bào, thay thế các tế bào già, các tế bào bị tổn thương, các tế bào chết, giúp cơ thể lớn lên (sinh trưởng) và phát triển.
$b,$ Số tế bào tạo thành là: \(2^3=8\left(tb\right)\)
P: Thân cao x Thân thấp => F1: 100% thân cao => Thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp: A >> a
F1 tự thụ => F2 có cả thân cao, thân thấp (aa) => F1 có alen a để F2 có kiểu hình thân thấp
=> F1: 100% Aa (Thân cao)
Vì F1 đồng nhất 1 loại kiểu hình thân cao (A-) nên thân cao P thuần chủng (chắc chắn cho duy nhất alen A)
-> P ban đầu thuần chủng