Hoà tan vừa đủ 16g Fe2O3 bằng một lượng axit sunfuric9,8%.
a)Viết PTHH xảy ra
b)Tính khối lượng muối tạo thành
c)Tính nồng độ phần trăm của chất trong dd phản ứng
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
(1) \(N_2+O_2\underrightarrow{^{3000^oC}}2NO\)
(2) \(2NO+O_2\rightarrow2NO_2\)
(3) \(4NO_2+O_2+2H_2O\rightarrow4HNO_3\)
(4) \(HNO_3+NH_3\rightarrow NH_4NO_3\)
(1) N2 + O2 —> 2NO to→to
to→to2NO
(2) 2NO + O2 → 2NO2
(3) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
(4) NH3 + HNO3 → NH4NO3
\(N_2+3H_2\underrightarrow{t^o}2NH_3\)
Ta có: \(K_C=\dfrac{\left[NH_3\right]^2}{\left[N_2\right]\left[H_2\right]^3}=\dfrac{0,6^2}{0,02.2^3}=2,25\)
Theo PT: \(\left[N_2\right]_{\left(pư\right)}=\dfrac{1}{2}\left[NH_3\right]=0,3\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow H=\dfrac{0,3}{0,3+0,02}.100\%=93,75\%\)
Ta có: \(n_{H_2}=0,04\left(mol\right)\Rightarrow n_Y=0,08\left(mol\right)\)
Mà: mY - mH2 = 2,48 ⇒ mY = 2,56 (g)
\(\Rightarrow M_Y=\dfrac{2,56}{0,08}=32\left(g/mol\right)\)
→ Y là CH3OH.
\(\Rightarrow n_X=n_Y=0,08\left(mol\right)\)
Ta có: \(n_{H_2O}=\dfrac{3,96}{18}=0,22\left(mol\right)\)
mX = mC + mH + mO ⇒ mC = 5,88 - 0,22.2 - 0,08.2.16 = 2,88 (g)
\(\Rightarrow n_{CO_2}=n_C=\dfrac{2,88}{12}=0,24\left(mol\right)\)
⇒ n este không no = 0,24 - 0,22 = 0,02 (mol)
⇒ n este no = 0,06 (mol)
Gọi: CTPT của este không no là CnH2n-2O2 (n ≥ 5) và este no là CmH2mO2 (m > 2)
BTNT C, có: 0,02n + 0,06m = 0,24
⇒ n + 3m = 12
Với n = 5, m = 7/3 là thỏa mãn.
→ C5H8O2: 0,02 (mol)
\(\Rightarrow\%m_{C_5H_8O_2}=\dfrac{0,02.100}{5,88}.100\%\approx34,01\%\)
Mình đã trả lời câu này rồi bạn nhé.
https://hoc24.vn/cau-hoi/hoa-tan-hoan-toan-hon-hop-ba-va-na-vao-nuoc-thu-duoc-dd-x-va-1344-lit-khi-h2dktc-hoi-phai-dung-bao-nhieu-ml-dd-hcl-1m-de-trung-hoa-hoan-toan-dd-x.8547978147909
PT: Ba+2H2O→Ba(OH)2+H2��+2�2�→��(��)2+�2
2Na+2H2O→2NaOH+H22��+2�2�→2����+�2
Ba(OH)2+2HCl→BaCl2+2H2O��(��)2+2���→����2+2�2�
NaOH+HCl→NaCl+H2O����+���→����+�2�
Ta có: nH2=1,34422,4
Dưới đây là một số dụng cụ thí nghiệm và thiết bị điện cơ bản trong môn Khoa học tự nhiên lớp 8:
Dụng cụ thí nghiệm:
Thiết bị điện cơ bản:
Đây chỉ là một số dụng cụ thí nghiệm và thiết bị điện cơ bản trong môn Khoa học tự nhiên lớp 8. Còn rất nhiều dụng cụ và thiết bị khác có thể được sử dụng tùy thuộc vào từng thí nghiệm cụ thể.
\(n_{Ba}=\dfrac{41,1}{137}=0,3\left(mol\right)\\ PTHH:Ba+H_2SO_4\rightarrow BaSO_4+H_2\\ n_{H_2SO_4}=0,2.1=0,2\left(mol\right)\\ Vì:\dfrac{0,2}{1}< \dfrac{0,3}{1}\)
=> Ba dư
\(n_{H_2}=n_{H_2SO_4}=0,2\left(mol\right)\\ V_{H_2\left(đktc\right)}=0,2.24,79=4,958\left(l\right)\)
Ta có: \(n_{ZnCl_2}=\dfrac{27,2}{136}=0,2\left(mol\right)\)
PT: \(Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\)
Theo PT: \(n_{Zn\left(LT\right)}=n_{ZnCl_2}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{Zn\left(LT\right)}=0,2.65=13\left(g\right)\)
Mà: H = 75% \(\Rightarrow m_{Zn\left(TT\right)}=\dfrac{13}{75\%}=\dfrac{52}{3}\left(g\right)\)
a, \(Fe_2O_3+3H_2SO_4\rightarrow Fe_2\left(SO_4\right)_3+3H_2O\)
b, \(n_{Fe_2O_3}=\dfrac{16}{160}=0,1\left(mol\right)\)
\(n_{Fe_2\left(SO_4\right)_3}=n_{Fe_2O_3}=0,1\left(mol\right)\Rightarrow m_{Fe_2\left(SO_4\right)_3}=0,1.400=40\left(g\right)\)
c, \(n_{H_2SO_4}=3n_{Fe_2O_3}=0,3\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{H_2SO_4}=0,3.98=29,4\left(g\right)\Rightarrow m_{ddH_2SO_4}=\dfrac{29,4}{9,8\%}=300\left(g\right)\)
\(\Rightarrow C\%_{Fe_2\left(SO_4\right)_3}=\dfrac{40}{16+300}.100\%\approx12,66\%\)