(1,5 điểm) Phân tích một hợp chất vô cơ A người ta nhận được phần trăm về khối lượng các nguyên tố K, N và O lần lượt là 45,95%; 16,45% và 37,6%. Xác định công thức hóa học của A, biết khối lượng nguyên tử của A là 85 amu.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi hóa trị của N là a, ta có:
- N2O: a.2 = II.1 ⇒ a = I
- NO: a.1 = II.1 ⇒ a = II
- NH3: a.1 = I.3 ⇒ a = III
- NO2: a.1 = II.2 ⇒ a = IV
- N2O5: a.2 = II.5 = a = V
Trong hợp chất N205,oxygen có hoá trị ll,áp dụng quy tắc hoá trị,gọi hoá trị của nitrogen là x
2×x=5×2 x=V
X và Y nằm ở 2 ô liên tiếp cùng chu kì (ZX < ZY)
⇒ ZY - ZX = 1 (1)
Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 27.
⇒ ZY + ZX = 27 (2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}Z_Y=14\\Z_X=13\end{matrix}\right.\)
⇒ 13X: 1s22s22p63s23p1 (Al) → Nguyên tố p
14Y: 1s22s22p63s23p2 (Si) → Nguyên tố p
X và Y nằm ở 2 ô liên tiếp cùng chu kì (ZX < ZY)
⇒ ZY - ZX = 1 (1)
Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 27.
⇒ ZY + ZX = 27 (2)
Từ (1) và (2) ⇒{ZY=14ZX=13⇒{ZY=14ZX=13
⇒ 13X: 1s22s22p63s23p1 (Al) → Nguyên tố p
14Y: 1s22s22p63s23p2 (Si) → Nguyên tố p
Trong hạt nhân X có tổng số hạt là 37.
⇒ P + N = 37 (1)
Trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 3 hạt.
⇒ N - P = 3 (2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}P=17=Z\\N=20\end{matrix}\right.\)
→ X ở ô số 17 ⇒ X là Cl.
Ta có: 2nH2 + 30nNO = 4,9 (1)
\(n_{H_2}+n_{NO}=\dfrac{8,6765}{24,79}=0,35\left(mol\right)\left(2\right)\)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{H_2}=0,2\left(mol\right)\\n_{NO}=0,15\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
Dạ em cảm ơn chị ạ nhưng em chị có thể giải thích rõ hơn phần suy ra đáp án không ạ?
Nước và đường là hai chất phổ biến trong cuộc sống hàng ngày. Dưới đây là một số tính chất vật lý của chúng:
Tính chất vật lý của nước:
- Nước có dạng chất lỏng ở điều kiện phổ biến trên Trái Đất.
- Nước có màu trong suốt và không có mùi đặc trưng.
- Nước có khối lượng riêng cao, tức là khối lượng của một đơn vị thể tích nước lớn hơn so với nhiều chất khác.
- Nước có nhiệt dung riêng cao, tức là nước cần nhiều năng lượng để làm thay đổi nhiệt độ so với nhiều chất khác.
- Nước có điểm sôi và điểm đông đặc trưng. Điểm sôi của nước là 100 độ Celsius và điểm đông là 0 độ Celsius.
Tính chất vật lý của đường:
- Đường có dạng chất rắn ở điều kiện phổ biến.
- Đường có màu trắng hoặc vàng tùy thuộc vào loại đường.
- Đường có hương vị ngọt đặc trưng.
- Đường có khối lượng riêng cao, tương tự như nước.
- Đường có điểm nóng chảy và điểm sôi đặc trưng. Điểm nóng chảy của đường thường là khoảng 160-186 độ Celsius.
Đây chỉ là một số tính chất vật lý cơ bản của nước và đường. Còn rất nhiều tính chất khác mà chúng ta có thể khám phá về chúng.
Các cách sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững.
- Duy trì các điều kiện thuận lợi cho sự cháy cung cấp đủ không khí, tăng diện tích tiếp xúc giữa nhiên liệu và không khí.
- Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết, phù hợp với nhu cầu sử dụng
- Tăng cường sử dụng những nhiên liệu có thể tái tạo và ít ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người, như xăng sinh học (E5, E10,…)
khóa lưỡng cư
con ếch,con giun,cây rau muống, cây lúa
ko phải khóa lưỡng cư
con chuột, con lợn, con gà, cây hoa li, cây bưởi
SAU ĐÂY LÀ CÂU TRẢ LỜI CỦA EM Ạ !
Nhóm chất | Bữa sáng | Bữa trưa | Bữa tối |
Carbohydrate | Bánh mì | Cơm | Cơm |
Protein | Trứng | Thịt kho | Cá rán |
Chất béo (lipid) | Sữa | Thịt mỡ | Dầu thực vật |
Vitamin và chất khoáng | Rau thơm | Rau xanh, hoa quả | Rau xanh, hoa quả |
tinh bột bột đường
cơm,khoai,xôi
chất béo
mỡ mỡ thực vật
chất đạm
cá,thịt bò,thịt gà
vitamin
rau muống,rau cải
1 thể/trạng thái
2rắn,lỏng,khí
3 tính chất
4 chất
5 tự nhiên ,thiên nhiên
6 vật thể nhân tạo
7 sự sống
8 không có
9 vật lý
10 vật lý
a. Các chất có thề tổn tại ở ba (1) thể/ trạng thái cơ bản khác nhau, đó là (2) rắn, lỏng, khí.
b. Mỗi chất có một số (3) tính chất khác nhau khi tổn tại ở các thề khác nhau.
c. Mọi vật thể đểu do (4) chất tạo nên. Vật thể có sẵn trong (5) tự nhiên/ thiên nhiên được gọi là vật thể tự nhiên; Vật thể do con người tạo ra được gọi là (6) vật thể nhân tạo.
d. Vật hữu sinh là vật có các dấu hiệu của (7) sự sống mà vật vô sinh (8) không có.
e. Chất có các tính chất (9) vật lí như hình dạng, kích thước, màu sắc, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, độ dẻo.
f. Muốn xác định tính chất (10) vật lí ta phải sử dụng các phép đo.
Gọi CTHH cần tìm là KxNyOz
\(\Rightarrow x:y:z=\dfrac{45,95}{39}:\dfrac{16,45}{14}:\dfrac{37,6}{16}=1:1:2\)
→ A có CTHH dạng (KNO2)n
Mà: MA = 85 (amu)
\(\Rightarrow n=\dfrac{85}{39+14+16.2}=1\)
Vậy: CTHH của A là KNO2
Vì %K + %N + %O = 100% ⇒ A chỉ chứa ba nguyên tố K, N, O.
Gọi công thức hóa học của A là KxNyOz.
- Khối lượng của nguyên tố K trong một phân tử A là: 85.45,95100=39,0610085.45,95=39,06 (amu)
- Khối lượng của nguyên tố N trong một phân tử A là:85.16,45100=13,9810085.16,45=13,98 (amu)
- Khối lượng của nguyên tố O trong một phân tử A là:85.37,60100=31,9610085.37,60=31,96 (amu)
Ta có:
39.x = 39,06 ⇒ x ≃ 1
14.y = 13,98 ⇒ y ≃ 1
16.z = 31,96 ⇒ z ≃ 2
⇒ Công thức hóa học của A là KNO2