CHO NTỬ Y CÓ 40 HẠT SỐ HẠT KO MANG ĐIỆN LÀ 14 TÌM CÁC LOẠI HẠT TRONG NGUYÊN TỬ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Trắc nghiệm:
Áp dụng câu 1->3: P=10m
Câu 1: Đổi m=150g= 0,15kg
=> P=10m=10.0,15=1,5(N)
Chọn B
Câu 2: P=10m=10.5,5=55(N)
Chọn B
Câu 3: m=P/10=350/10=35(kg)
Chọn C
Câu 4:
\(P=d.V=D.10.V=790.10.2.0,001=15,8\left(N\right)\\ Chọn.C\)
Câu 6:
\(m=D.V=11300.\left(2.0,001\right)=22,6\left(kg\right)Chọn.B\)
\(Bài.7\left(TN\right):\\ V=\dfrac{P}{d}=\dfrac{10m}{10.D}=\dfrac{m}{D}=\dfrac{3}{1200}=0,0025\left(m^3\right)=2,5\left(dm^3\right)\\ Chọn.C\\ ---\\ Bài.8\left(TN\right):\\ V=\dfrac{m}{D}=\dfrac{300}{2700}\approx0,111\left(m^3\right)\\ Chọn.A\\ ---\\ Bài.9\left(TN\right):\\ m_{xăng}=D_{xăng}.V_{xăng}=700.\left(20.0,001\right)=14\left(kg\right)\\ m_{can}+m_{xăng}=2+14=16\left(kg\right)\\ \Rightarrow P_{can+xăng}=m_{tổng}.10=16.10=160\left(N\right)\\ Chọn.D\\ ----\\ Bài.10\\ m_{dầu}=D_{dầu}.V_{dầu}=800.\left(2.0,001\right)=1,6\left(kg\right)\\ m_{dầu}+m_{can}=1,6+0,5=2,1\left(kg\right)\\ Chọn.B\\ ---\\ Bài.11:\\ m=\dfrac{P}{10}=\dfrac{5,4}{10}=0,54\left(kg\right)\\ Chọn.C\)
Trả lời:
Cần phải bảo quản kính lúp như lau chùi, vệ sinh kính thường xuyên bằng khăn mềm và sử dụng nước rửa kính chuyên dụng (nếu có) để:
- Kính không bị mờ và xước.
- Quan sát ảnh của vật rõ hơn.
Cần phải bảo quản kính lúp như lau chùi, vệ sinh kính thường xuyên bằng khăn mềm và sử dụng nước rửa kính chuyên dụng (nếu có) để:
- Lau kính thường xuyên = khăn mềm và sử dụng nước rửa kính (nếu có) để không bị bẩn, mờ, xước.
-Nếu cậu dùng nước rửa kính mà lau = giấy thì vụn giấy sẽ bám vào trong kính gây ra khó chịu.
- Cậu nhớ là để kính lật lên nếu cậu để kính úp thì kính bị xước là khả năng cao(vì tớ đeo kính mới biết).
Chúc cậu thành công nè..≥≤
a, Nhiệt kế
b, Thước dây
c, Cân đồng hồ
d, Lực kế
e, Đồng hồ bấm giờ
f, Bình chia độ (ống đong)
Carbon dioxide là một loại khí có công thức phân tử là \(CO_2\) và được tạo thành từ Carbon và Oxygen. Đây là loại khí con người không thể hấp thụ nhưng nó có trong không khi cùng các khí khác với nồng độ 1%. Đối với thực vật khí Carbon dioxide đóng vai trò quan trọng trong việc quang hợp của cây xanh.
1 điện năng > quang năng
2 quang năng > điện năng
3 ko rõ
4 hóa năng > điện năng
5 điện năng > nhiệt năng
6, 7, 8, 9 ko bt
mik bt dc nhiêu đó thôi
Về tính năng thì công dụng của kính lúp là dùng để khuếch đại hình ảnh, biến hình ảnh trở lên to hơn giúp chúng ta quan sát được rõ hơn các chi tiết nhỏ của hình ảnh. Nguyên tác hoạt động của kính lúp rất đơn giản thông qua việc tạo ảnh ảo để người sử dụng có thể quan sát được ảnh lớn hơn vật thể thật.
Thân kính: Là phần cơ bản của kính hiển vi, bao gồm một ống dài và mỏng có thể điều chỉnh được chiều dài. Thân kính thường được làm bằng kim loại hoặc nhựa có độ bền cao.
Hệ thống ống kính: Gồm một ống kính đơn để tập trung ánh sáng và tạo ra hình ảnh phóng đại của mẫu. Thường có độ phóng đại tối đa từ 40-100 lần.
Ngàm mẫu: Là nơi đặt mẫu để quan sát. Ngàm mẫu thường được làm bằng kim loại hoặc nhựa và được thiết kế để giữ mẫu ổn định trong suốt quá trình quan sát.
Nút điều chỉnh: Là phần có thể điều chỉnh được trên thân kính để tăng giảm độ phóng đại và lấy nét hình ảnh.
Nguồn sáng: Để quan sát mẫu, cần có nguồn sáng để chiếu sáng lên mẫu và tạo ra hình ảnh phóng đại. Nguồn sáng thường được đặt phía dưới ngàm mẫu và có thể điều chỉnh độ sáng.
Tròng lồng ngắm: Là một tròng kính có đường kính nhỏ được đặt ở đầu thân kính để tập trung ánh sáng và tạo ra hình ảnh phóng đại. Tròng lồng ngắm giúp người sử dụng có thể nhìn vào thân kính một cách dễ dàng và thoải mái.
- Giá đỡ: gồm có ệ, thân, mâm gắn vật kính, bàn để tiêu bản (bàn sa trượt, bàn đỡ mẫu), kẹp tiêu bản.
- Hệ thống phóng đại gồm có
+ Thị kính: bộ phận để mắt và để soi kính, có 2 loại ống đôi và ống đơn.
+ Vật kính: là bộ phậnquay về phía có vật để quan sát. Vật kính có 3 độ phóng đại chính là: x10, x40, x100.
- Hệ thống chiếu sáng:
+ Nguồn sáng (gương hoặc đèn).
+ Màn chắn, được đặt vào trong tụ quang. Nhiệm vụ điều chỉnh lượng ánh sáng đi qua tụ quang.
+ Tụ quang: tập trung những tia ánh sáng và hướng luồng ánh sáng vào tiêu bản. Vị trí của tụ quang nằm ở giữa gương và bàn để tiêu bản. Điều chỉnh độ chiếu sáng ta di chuyển tụ theo chiều lên xuống.
- Hệ thống điều chỉnh: di chuyển các vùng mẫu vật để tìm được đúng vị mẫu cần quan sát.
+ Núm chỉnh tinh (ốc vi cấp).
+ Núm chỉnh thô (ốc vĩ cấp).
+ Núm điều chỉnh tụ quang lên xuống.
+ Núm điều chỉnh độ tập trung ánh sáng của tụ quang.
+ Núm điều chỉnh màn chắn sáng (độ sáng).
+ Núm di chuyển bàn sa trượt (trước, sau, trái, phải).

Gọi số hạt p, n, e của nguyên tử Y là p, n, e.
Theo đề ta có p + n + e = 40 và n = 14.
Vì số p = số e nên 2p + 14 = 40
Suy ra p = e = (40 - 14) : 2 = 13
Vậy nguyên tử Y có 13 hạt p, 13 hạt e và 14 hạt n.