Một thuyền máy dự định đi xuôi dòng từ A đến B rồi lại quay về A. Biết vận tốc của thuyền so với nước là 15 km / h , vận tốc của nước so với bờ là 3 km / h và AB = s = 18 km .
a. Tính thời gian chuyển động của thuyền.
b. Tuy nhiên, trên đường quay về A , thuyền bị hỏng máy và sau 24 h thì sửa xong. Tính thời gian chuyển động của thuyền.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tìm tất cả các hàm số $f: (0; +\infty) \to (0; +\infty)$ thỏa mãn:
$f(x + f(y) + y) = f(2x) + f(y), \quad \forall x, y \in (0; +\infty)$ (1)
Thực hiện các bước giải lần lượt:
Giả sử tồn tại hàm số $f(x) = c \cdot x$ với $c > 0$.
Thay $f(x) = cx$ vào phương trình (1):
$c(x + cy + y) = c(2x) + cy$
$\Leftrightarrow cx + c^2y + cy = 2cx + cy$
$\Leftrightarrow c^2y = cx$ với mọi $x, y \in (0; +\infty)$ (vô lý).
Giả sử $f(x) = c$ (hàm hằng):
$c = c + c \Leftrightarrow c = 0$ (loại vì $f(x) > 0$).
Xét tính cộng tính và đơn điệu của $f$:
Với $y$ cố định, đặt $a = f(y) + y > 0$. Phương trình (1) trở thành:
$f(x + a) = f(2x) + f(y)$
Lấy $x_1, x_2 \in (0; +\infty)$ sao cho $2x_1 = x_2 + a$:
Ta có $f(x_2 + a) - f(2x_1) = 0$
Áp dụng tính chất biến đổi, ta chứng minh được $f$ là hàm số giảm hoặc tăng trên $(0; +\infty)$.
Xét $f(x) = \frac{k}{x}$ hoặc $f(x) = x$:
Thử dạng $f(x) = x$:
Vế trái: $f(x + y + y) = f(x + 2y) = x + 2y$
Vế phải: $f(2x) + f(y) = 2x + y$
$x + 2y = 2x + y \Leftrightarrow x = y$ (không đúng với mọi $x, y$).
Thử dạng $f(x) = \frac{1}{x}$:
Vế trái: $f\left(x + \frac{1}{y} + y\right) = \frac{1}{x + \frac{1}{y} + y} = \frac{y}{xy + 1 + y^2}$
Vế phải: $f(2x) + f(y) = \frac{1}{2x} + \frac{1}{y} = \frac{y + 2x}{2xy}$
Không bằng nhau với mọi $x, y$.
Phân tích tính chất của hàm $f$:
Từ $f(x + f(y) + y) = f(2x) + f(y)$, với mọi $y > 0$, vế phải là một hàm theo $x$ cộng thêm hằng số $f(y)$.
Do $f(y) > 0$, nên $f(x + f(y) + y) > f(2x)$.
Điều này dẫn đến $f(x)$ là hàm giảm nghiêm ngặt trên $(0; +\infty)$.
Vì $f$ giảm nên $f$ đơn điệu và liên tục hầu khắp nơi.
Đặt $f(y) + y = g(y)$.
Khi đó $f(x + g(y)) - f(2x) = f(y)$.
Cho $x \to 0^+$, ta thu được phương trình dạng Cauchy dẫn đến:
$f(x) = \frac{c}{x}$ hoặc các dạng tương đương.
Thử tổng quát $f(x) = ax + b$ hoặc $f(x) = \frac{a}{x}$:
Do miền xác định và miền giá trị là $(0; +\infty)$, qua kiểm tra các điều kiện biên và tính đơn điệu:
Không tồn tại hàm số $f: (0; +\infty) \to (0; +\infty)$ nào thỏa mãn phương trình (1).
Vậy không có hàm số nào thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Gọi \(\left(1\right):\) ca nô
\(\left(2\right):\) nước
\(\left(3\right):\) bờ
\(v_{23}=6km/h\)
\(s=24km;t=1h\)
\(a,v_{12}=?\)
\(b,t'=?\)
=======================
\(a,\)Vận tốc của ca nô chuyển động từ A đến B là :
\(v_{13}=\dfrac{s}{t}=\dfrac{24}{1}=24km/h\)
Ta có : \(\overrightarrow{v_{13}}=\overrightarrow{v_{12}}+\overrightarrow{v_{23}}\)
Vì tàu xuôi dòng nên :
Tốc độ \(v_{13}=v_{12}+v_{23}\)
\(\Rightarrow24=v_{12}+6\)
\(\Rightarrow v_{12}=18\left(km/h\right)\)
\(b,\) Vì tốc độ đi ngược dòng nên \(v_{23}'=-6km/h\)
Thời gian để ca nô quay từ B về A là :
\(t'=\dfrac{s}{|v_{23}'|}=\dfrac{24}{\left|-6\right|}=4\left(h\right)\)
Để tính vận tốc trung bình, ta sử dụng công thức:
Vận tốc trung bình = Quãng đường / Thời gian
a) Trong lần bơi đầu tiên theo chiều dài bể bơi:
Quãng đường: 50m Thời gian: 20s
Vận tốc trung bình = 50m / 20s = 2.5 m/s
Vậy vận tốc trung bình trong lần bơi đầu tiên theo chiều dài bể bơi là 2.5 m/s.
b) Trong lần bơi về:
Quãng đường: 50m Thời gian: 22s
Vận tốc trung bình = 50m / 22s ≈ 2.27 m/s
Vậy vận tốc trung bình trong lần bơi về là khoảng 2.27 m/s.
c) Trong suốt quãng đường bơi đi và về:
Quãng đường đi + quãng đường về = 50m + 50m = 100m Thời gian đi + thời gian về = 20s + 22s = 42s
Vận tốc trung bình = 100m / 42s ≈ 2.38 m/s
Lời giải:
a. Để ĐTHS đi qua gốc tọa độ (đi qua điểm $O(0,0)$) thì:
$0=-2.0+k(0+1)$
$\Leftrightarrow k=0$
b. Để ĐTHS đi qua điểm $M(-2,3)$ thì:
$3=-2(-2)+k(-2+1)$
$\Leftrightarrow 3=4-k$
$\Leftrightarrow k=1$
c. Viết lại $y=-2x+kx+k=x(k-2)+k$
Để ĐTHS song song với $y=\sqrt{2}x$ thì:
$k-2=\sqrt{2}$
$\Leftrightarrow x=2+\sqrt{2}$
Cách 1: Quãng đường mà hình tròn A lăn được bằng quãng đường di chuyển của tâm hình tròn A. Tâm I của hình tròn A cách tâm hình tròn B một khoảng bằng 4 lần bán kính của hình tròn A (tương ứng, chu vi của đường tròn mà I vạch nên cũng gấp 4 lần chu vi hình A). Vì vậy, hình A phải thực hiện 4 vòng quay mới trở lại điểm xuất phát.
Cách 2: Dễ thấy chu vi hình B gấp 3 lần chu vi hình A. Chia đường tròn lớn thành 3 phần bằng nhau bởi 3 điểm M, N, P (hình vẽ), mỗi phần như vậy có độ dài bằng chu vi hình A. Khi hình A lăn từ M đến N theo chiều kim đồng hồ, bán kính nối tâm hình tròn A với điểm tiếp xúc giữa 2 hình tròn (bán kính màu đen) quét một góc 3600+1200. Tương tự cho 2 phần còn lại, để hình A trở về điểm xuất phát thì bán kính màu đen quét 1 góc tổng cộng là: 3 x ( 3600 + 1200 ) = 4 x 3600, tức 4 vòng quay.

a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là
\(15+3=18\) (km/h)
Thời gian thuyền đi xuôi dòng là
\(18\div18=1\) (h)
Vận tốc của thuyền khi ngược dòng là
\(15-3=12\) (km/h)
Thời gian thuyền đi ngược dòng là
\(18\div12=1,5\) (h)
Thời gian thuyền chuyển động là
\(1+1,5=2,5\) (h)
Đổi 2,5h = 2h30phút
b) Đổi 24 phút = 0,4h
Trong thời gian sửa thuyền, thuyên trồi theo dòng nước một đoạn là
\(0,4\times3=1,2\) (km)
Thời gian thuyền đi thêm là
\(1,2\div12=0,1\) (h)
Tổng thời gian chuyển động của thuyền là
\(2,5+0,4+0,1=3\) (h)