Cho biến xâu s. Viết các lệnh tương ứng
a/Khai báo s
b/ nhập xâu s
c/ xuất ra màn hình độ dài xâu s
d/ đưa ra màn hình các chữ số có trong xâu
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Program HOC24;
var s: string;
i,d: byte;
begin
write('Nhap xau: '); readln(s);
while s[1]=#32 do delete(s,1,1);
while length(s)=#32 do delete(s,length(s),1);
while pos(#32#32,s)<>0 do delete(s,pos(#32#32,s),1);
d:=0;
for i:=1 to length(s) do if s[i]=#32 then d:=d+1;
write('Trong xau co ',d+1, ' tu');
readln
end.
a: CD⊥AD(ABCD là hình vuông)
CD⊥SA(SA⊥(ABCD))
mà SA,AD cùng thuộc mp(SAD)
nên CD⊥(SAD)
b: BC⊥BA(ABCD là hình vuông)
BC⊥SA(SA⊥(ABCD))
mà BA,SA cùng thuộc mp(SAB)
nên BC⊥(SAB)
=>BC⊥AP
AP⊥SB
AP⊥BC
mà SB,BC cùng thuộc mp(SBC)
nên AP⊥(SBC)
=>AP⊥SC
Ta có: DC⊥(SAD)
=>DC⊥AQ
Ta có: AQ⊥SD
AQ⊥CD
mà SD,CD cùng thuộc mp(SCD)
nên AQ⊥(SCD)
=>AQ⊥SC
Ta có: AP⊥ SC
AQ⊥SC
mà AP,AQ cùng thuộc mp(PAQ)
nên SC⊥(PAQ)
=>SC⊥PQ
c: SA⊥(ABCD)
=>A là hình chiếu của S xuống mp(ABCD)
=>\(\hat{SC;\left(ABCD\right)}=\hat{CS;CA}=\hat{SCA}\)
ABCD là hình vuông
=>\(AC^2=AB^2+BC^2\)
=>\(AC^2=a^2+a^2=2a^2\)
=>\(AC=a\sqrt2\)
Xét ΔSAC vuông tại A có tan SCA\(=\frac{SA}{AC}=\frac{a\sqrt6}{3}:a\sqrt2=\frac{\sqrt6}{3\cdot\sqrt2}=\frac{\sqrt3}{3}\)
nên \(\hat{SCA}=30^0\)
=>\(\hat{SC;\left(ABCD\right)}=30^0\)
a/ Ta có: AB vuông góc với BC, SC vuông góc với BC (vì SC vuông góc với mặt đáy ABCD). Vậy AB // SC. Vậy AB vuông góc (SBC).
b/ Tương tự, ta có: AD vuông góc với CD, SC vuông góc với CD. Vậy AD // SC. Vậy AD vuông góc (SCD).
c/ Ta có: SA vuông góc với mặt đáy ABCD (vì S là đỉnh chóp), CI vuông góc với SB (vì đường thẳng CI là hình chiếu của đường thẳng SC lên mặt phẳng chứa SB và CI). Vậy SA // CI. Vậy SA vuông góc CI.
d/ Gọi M là trung điểm của IJ. Ta cần chứng minh SA vuông góc CM. Ta có: CM vuông góc với IJ (vì nằm trên đường trung trực của IJ). Ta cũng có: SA vuông góc CI (đã chứng minh ở câu c). Vậy ta cần chứng minh CI // JM. Từ đó suy ra (SAC) ⊥ (CIJ). Theo tính chất của hình học không gian, ta có CI vuông góc với mặt phẳng (SBC). Tương tự, JI vuông góc với mặt phẳng (SCD). Vậy CI // JI. Điều này suy ra từ tính chất của mặt phẳng và đoạn thẳng vuông góc với mặt phẳng. Suốt đoạn thẳng IJ, ta có thể lấy một điểm nào đó làm trung điểm, ví dụ M. Vậy CI // JM.
Program HOC24;
var i,n: integer;
a: array[1..10000] of integer;
t: longint;
begin
write('Nhap N: '); readln(n);
for i:=1 to n do
begin
write('A[',i,']='); readln(a[i]);
end;
t:=0;
for i:=1 to n do if (a[i] mod 3=0) and (a[i] mod 5=0) then t:=t+a[i];
write('Tong la: ',t);
readln
end.
a/ var s: string;
b/ readln(s);
c/ write(length(s));
d/ for i:=1 to length(s) do if s[i] in ['0'..'9'] then write(s[i]);