Cho 2 nguyên tố X và Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 8.
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y.
b) Dùng sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết giữa X và Y.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
câu1:
-Các chỉ dẫn sân khấu (nói lệch; vỉa; hát quả giang; đế)
câu2:
-Xúy Vân kể về bản thân: Cô là người có tài cao, hát hay nhưng vì say đắm Trần Phương mà đã phụ tình Kim Nham để rồi kết cục trở thành người điên dại.
-
Đặc điểm của sân khấu chèo thể hiện qua đoạn xưng danh của Xúy Vân:
- Xưng danh: nhân vật tự giới thiệu bản thân.
- Sự tương tác: nhân vật không diễn thao thao bất tuyệt mà có sự tương tác với khán giả thông qua các câu hỏi tu từ, lời tự sự.
Câu 1: Các chỉ dẫn sân khấu Thông thường trong kịch bản chèo, các chỉ dẫn sân khấu nằm trong ngoặc đơn. Trong đoạn trích này, các chỉ dẫn bao gồm: (Hát quá giang), (Hát điệu con gà rừng), (Nói), (Hát sắp), (Hát ngược). Các chỉ dẫn về hành động: (Cười lên một tiếng), (Múa điệu bắt nhện, xe tơ). Câu 2: Lời xưng danh của Xúy Vân Xúy Vân kể về bản thân: Cô tự giới thiệu mình là người có tài cao, sắc đẹp ("tài cao vô giá"), vốn là con nhà gia giáo, nết na nhưng giờ đây đang trong tình cảnh "dở dang", "lỡ làng". Đặc điểm sân khấu chèo: Qua lời xưng danh, ta thấy đặc điểm "tính ước lệ" và "sự giao lưu trực tiếp" với khán giả. Nhân vật tự giới thiệu tên tuổi, quê quán, hoàn cảnh trực tiếp cho người xem (phá vỡ "bức tường thứ tư"). Câu 3: Ước mơ của Xúy Vân qua hai câu hát "Chờ cho bông lúa chín vàng, Để anh đi gặt, để nàng mang cơm." Ước mơ: Xúy Vân khao khát một cuộc sống gia đình bình dị, hạnh phúc, vợ chồng sớm tối có nhau, cùng nhau lao động và chia sẻ niềm vui giản đơn. Đây là ước mơ chính đáng của người phụ nữ trong xã hội xưa. Câu 4: Thực tế cuộc sống của Xúy Vân Thực tế: Trái ngược với ước mơ, cuộc sống của cô rất cô đơn, bế tắc và lạc lõng. Chồng (Kim Nham) mải mê đèn sách, đi thi biền biệt, bỏ mặc cô một mình. Câu hát diễn tả: "Gà rừng ăn lẫn với công/ Đắng cay chẳng có chịu được, ức!" hoặc "Láng giềng ai hay, ức bởi xuân huyên". Câu 5: Lý giải nguyên nhân Xúy Vân "phụ Kim Nham, say đắm Trần Phương" Nguyên nhân: Không hẳn vì Xúy Vân lăng loàn, mà vì sự cô đơn kéo dài quá lâu. Kim Nham mải mê công danh, không thấu hiểu tâm lý vợ. Khi Trần Phương xuất hiện với những lời đường mật và hứa hẹn, Xúy Vân như người đuối nước vớ được cọc, cô hy vọng đó là cánh cửa để giải thoát khỏi sự cô đơn và tìm thấy tình yêu thực sự. Câu 6: Xúy Vân đáng thương hay đáng trách? (Đoạn văn 3-5 câu) Theo em, Xúy Vân là một nhân vật vừa đáng thương, vừa đáng trách, nhưng phần đáng thương nhiều hơn. Cô đáng trách vì đã thiếu bản lĩnh, nhẹ dạ tin vào lời kẻ trăng hoa để rồi đánh mất tiết hạnh và gia đình. Tuy nhiên, đáng thương hơn cả là tâm hồn khao khát yêu thương bị giam cầm trong xã hội phong kiến hà khắc, dẫn đến bi kịch điên dại và cái chết đau lòng. Câu 7: Giải thoát bi kịch trong thời hiện đại Nếu sống ở thời hiện đại, Xúy Vân sẽ có nhiều lựa chọn văn minh hơn: Ly hôn/ Ly thân: Nếu tình cảm không còn hoặc không tìm được tiếng nói chung, cô có quyền chủ động kết thúc hôn nhân một cách hợp pháp thay vì ngoại tình hay giả dại. Tự chủ cuộc sống: Cô có thể đi làm, tự lập về kinh tế và theo đuổi đam mê cá nhân thay vì chỉ quẩn quanh ở nhà chờ chồng. Đối thoại: Cô có quyền bày tỏ thẳng thắn cảm xúc và nhu cầu của mình với chồng để cùng tìm cách tháo gỡ.
Phân tử ATP (ađênôzin triphôtphat) được cấu tạo từ ba thành phần cơ bản: một phân tử ađênin, một phân tử đường ribôzơ, và ba nhóm phôtphat.
Liên kết giữa các nhóm phosphate được gọi là liên kết cao năng vì khi bị thủy phân (phá vỡ), chúng giải phóng một lượng lớn năng lượng, cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
| Pha sáng | Pha tối | |
| Nơi diễn ra | Màng tilacoit | Trong chất nền stroma của lục lạp |
| ĐK ánh sáng | Cần ánh sáng | Không cần anh sáng |
| Nguyên liệu tham gia | Diệp lục, ánh sáng, nước, ADP, NaDP+ | ATP, NaDPH, CO2 |
| Sản phẩm tạo thành | ATP, O2, NaDPH | NaDP+ , ADP, C6H12O6 và Pi |
|
Tiêu chí |
Pha sáng |
Pha tối |
|
Nơi diễn ra |
Màng thylakoid của lục lạp |
Chất nền của lục lạp |
|
Điều kiện ánh sáng |
Cần ánh sáng |
Không cần ánh sáng |
|
Nguyên liệu tham gia |
H2O, NADP+, ADP |
ATP, CO2, NADPH |
|
Sản phẩm tạo thành |
NADPH, ATP, O2 |
Chất hữu cơ (C6H12O6), ADP, NADP+ |
Người ta sử dụng nước muối sinh lí để súc miệng vì:
- Nước muối khác nước thông thường vì các phân tử muối có tính hấp thụ nước nên là môi trường nước muối khiến vi khuẩn không thể sống và phát triển trong đó được vì điều kiện thiếu nước.
- Nước muối sẽ nâng nồng độ pH trong khoang miệng lên, ngăn chặn và kìm hãm sự phát triển của các vi khuẩn gây hại.
- Loại bỏ các vi khuẩn gây hôi miệng, sâu răng.
- Làm tăng lưu lượng máu đến miệng, có tác dụng làm nhanh lành các vết thương, vết loét trong khoang miệng.
- Làm dịu cơn đau họng.
- Ngăn ngừa 1 số bệnh như viêm nướu, viêm họng, đau chân răng,...
Vì nó có tính sát khuẩn nhẹ, giúp ức chế vi khuẩn gây hôi miệng, viêm nướu, làm sạch mảng bám thức ăn, giảm sưng viêm và hỗ trợ làm lành các vết thương nhỏ trong khoang miệng, nhờ vào thành phần natri clorua (NaCl).
Vật cân bằng: \(\overrightarrow{P}+\overrightarrow{T_1}+\overrightarrow{T_2}=\overrightarrow{0}\)
Lực căng dây ở mỗi nửa sợi dây bằng nhau nên \(T_1=T_2\)
Mặt khác: \(P'=P=2T\cdot cos\left(\dfrac{\alpha}{2}\right)\)
\(T=\dfrac{P}{2\cdot cos\left(\dfrac{\alpha}{2}\right)}=\dfrac{10m}{2\cdot cos\left(\dfrac{\alpha}{2}\right)}=\dfrac{10\cdot1,2}{2\cdot cos\left(\dfrac{60}{2}\right)}=4\sqrt{3}N\)
\(\Rightarrow T=\dfrac{P}{2\cdot cos\left(\dfrac{\alpha}{2}\right)}=\dfrac{10m}{2\cdot cos\left(\dfrac{\alpha}{2}\right)}=\dfrac{10\cdot1,2}{2\cdot cos\left(\dfrac{60}{2}\right)}=4\sqrt{3}N\)
a, Y có số hiệu nguyên tử là 8 => Y là oxi
=> cấu hình electron là: \(1s^22s^22p^4\)
X có số hiệu nguyên tử là 11 => X là natri
=> cấu hình electron là: \(1s^22s^22p^63s^1\)
b.O + 2e → O2-
2Na \(\rightarrow\) 2Na\(^{1+}\)+2e
=> \(2Na^{1+}+O^{-2}\rightarrow Na_2O\)