Người ta dùng 300g dung dịch CuSO4 40% vào dung dịch NaOH có dư thu được 1 kết tủa.Đem nung kết tủa này thu được sản phẩm là chất rắn màu đen.
a)Viết các PTHH của phản ứng xảy ra
b)Tính khối lượng chất rắn màu đen thu được
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
$n_{HCl} = 0,2.2 = 0,4(mol)$
$NaOH + HCl \to NaCl + H_2O$
Theo PTHH , $n_{HCl} = n_{NaOH} = n_{NaCl} = 0,4(mol)$
$\Rightarrow V_{dd\ NaOH} = \dfrac{0,4}{1,5} = \dfrac{4}{15}(lít)$
Sau phản ứng, $V_{dd} = \dfrac{4}{15} + 0,2 = \dfrac{7}{15}(lít)$
$\Rightarrow C_{M_{NaCl}} = \dfrac{0,4}{\dfrac{7}{15}} = 0,857M$
$n_{HCl} = 0,2.1 = 0,2(mol)$
$n_{H_2SO_4} = 0,2.0,2 = 0,04(mol)$
$\Rightarrow n_{H^+} = n_{HCl} + 2n_{H_2SO_4} = 0,2 + 0,04.2 = 0,28(mol)$
Gọi $V_{dd\ B} = V(lít)$
$\Rightarrow n_{NaOH} = 2V(mol) ; n_{Ba(OH)_2} = V(mol)$
$\Rightarrow n_{OH^-} = n_{NaOH} + 2n_{Ba(OH)_2} = 4V(mol)$
$H^+ + OH^- \to H_2O$
$\Rightarrow 0,28 = 4V$
$\Rightarrow V = 0,07(lít)$
ΣnH+ = 0,2 . (1+0,2.2)=0,28 mol
Để trung hòa dung dịch A thì ΣnH+ =ΣnOH-
Ta có 0,28=VB . (2+1.2) ⇔VB =0,07 lít
chiều hôm qua, mình đi thăm ông ngoại mình ở trong bệnh viện, ông mình đang phải cần cấp cứu khi vào viện, mình thấy mũi ông đang đeo mặt nạ dưỡng khí. mặt nạ đó được nối dây vào một bình dưỡng khí làm bằng thép rất chắc nhắn. mình tự hỏi:
a) trong đó có oxygen không nhỉ?
b) nếu có oxygen thìuywee vì sao trong không khí có oxygen rồi mà phải dùng bình dưỡng khí ấy?
Trả lời:
a) Trong bình có oxi nguyên chất nhé , không phải không khí
b) Lượng oxi trong bình là chiếm 99% , còn trong không khí chiếm 25%
- T gồm NO ( khí ko màu hóa nâu trong kk) và N2 (vì 30>29,2 nên khí còn lại phải có phân tử khối nhỏ hơn 29,2 loại khí N20)
Áp dụng quy tắc đường chéo
NO 30 1,2 3
29,2
N2 28 0,8 2
nhh khí =1,12:22,4=0,05 mol ⇒ nNO =0,03 mol và nN2 =0,02 mol
CT tính số mol HNO3 nhanh
nHNO3 =4nNO +12nN2 +10nNH4NO3
⇒nNH4NO3 =0,01 mol
mt =mKl +62ne+mNH4No3 =44,82 g thay số vào ta được mKL= 21,08 g
Câu 35
T gồm NO ( khí ko màu hóa nâu trong kk) và N2 (vì 30>29,2 nên khí còn lại phải có phân tử khối nhỏ hơn 29,2 loại khí N20)
Áp dụng quy tắc đường chéo
NO 30 1,2 3
29,2
N2 28 0,8 2
nhh khí =1,12:22,4=0,05 mol ⇒ nNO =0,03 mol và nN2 =0,02 mol
CT tính số mol HNO3 nhanh
nHNO3 =4nNO +12nN2 +10nNH4NO3
⇒nNH4NO3 =0,01 mol
mt =mKl +62ne+mNH4No3 =44,82 g thay số vào ta được mKL= 21,08 g
Câu 35:
\(M_{khí}=7,3.4=29,2\left(g/mol\right)\)
Khí hoá nâu ngoài không khí => Khí đó là NO
\(n_{khí}=\dfrac{1,12}{22,4}=0,05\left(mol\right)\)
=> \(m_{khí}=0,05.29,2=1,46\left(g\right)\)
\(n_{HNO_3}=1,15.0,4=0,46\left(mol\right)\)
BTNT H: \(n_{H_2O}=\dfrac{1}{2}n_{HNO_3}=0,23\left(mol\right)\)
Áp dụng ĐLBTKL:
m + mHNO3 = mmuối + mkhí + mH2O
=> m = 44,82 + 1,46 + 0,23.18 - 0,46.63 = 21,44 (g)
Câu 36:
\(n_{khí}=\dfrac{2,688}{22,4}=0,12\left(mol\right)\)
Áp dụng sơ đồ đường chéo, ta có:
\(\dfrac{n_{NO}}{n_{NO_2}}=\dfrac{46-\dfrac{55}{3}.2}{\dfrac{55}{3}.2-30}=\dfrac{7}{5}\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{NO}=0,07\left(mol\right)\\n_{NO_2}=0,05\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
Gọi hoá trị của M là n
Quá trình oxi hoá - khử:
\(M^0-ne\rightarrow M^{+n}\\ N^{+5}+1e\rightarrow M^{+4}\\ N^{+5}+3e\rightarrow N^{+2}\)
BTe: \(n_M=\dfrac{3n_{NO}+n_{NO_2}}{n}=\dfrac{0,26}{n}\left(mol\right)\)
=> \(M_M=\dfrac{8,32}{\dfrac{0,26}{n}}=32n\left(g/mol\right)\)
Với n = 2 thoả mãn => MM = 32.2 = 64 (g/mol)
=> M là Cu
Câu 35
T gồm NO ( khí ko màu hóa nâu trong kk) và N2 (vì 30>29,2 nên khí còn lại phải có phân tử khối nhỏ hơn 29,2 loại khí N20)
Áp dụng quy tắc đường chéo
NO 30 1,2 3
29,2
N2 28 0,8 2
nhh khí =1,12:22,4=0,05 mol ⇒ nNO =0,03 mol và nN2 =0,02 mol
CT tính số mol HNO3 nhanh
nHNO3 =4nNO +12nN2 +10nNH4NO3
⇒nNH4NO3 =0,01 mol
mt =mKl +62ne+mNH4No3 =44,82 g thay số vào ta được mKL= 21,08 g
là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí



a)
$CuSO_4 + 2NaOH \to Cu(OH)_2 + Na_2SO_4$
$Cu(OH)_2 \xrightarrow{t^o} CuO + H_2O$
b)
Theo PTHH :
$n_{CuO} = n_{Cu(OH)_2} = n_{CuSO_4} = \dfrac{300.40\%}{160} = 0,75(mol)$
$m_{CuO} = 0,75.80 = 60(gam)$
a) \(m_{CuSO_4}=300.40\%=120\left(g\right)\Rightarrow n_{CuSO_4}=\dfrac{120}{160}=0,75\left(mol\right)\)
PTHH:
`CuSO_4 + 2NaOH -> Cu(OH)_2 + Na_2SO_4`
$Cu(OH)_2 \xrightarrow{t^o} CuO +H_2O$
b) BTNT Cu: nCuO = nCuSO4 = 0,75 (mol)
=> mCuO = 0,75.80 = 60 (g)