giải phương trình: x²-(m+5)x+m+ 4=0 tính x1 x2
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
ĐKXĐ: \(\forall x\in R\)
Ta có:\(\sqrt{x^2-6x+9}+\sqrt{x^2+2x+1}=\sqrt{\left(x-3\right)^2}+\sqrt{\left(x+1\right)^2}=\left|x-3\right|+\left|x+1\right|\)
\(=\left|3-x\right|+\left|x+1\right|\ge\left|3-x+x+1\right|=4\)
Dấu ''='' xảy ra khi \(\left(3-x\right)\left(x+1\right)=0\Leftrightarrow\)\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}3-x=0\\x+1=0\end{matrix}\right.\)\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=3\\x=-1\end{matrix}\right.\)
\(a;b\ge0\)
\(\sqrt{b}=\sqrt{2009}-\sqrt{a}\)
BP 2 vế
\(b=2009+a+2\sqrt{2009.a}\)
\(\Rightarrow\sqrt{2009.a}\) là số nguyên
\(\sqrt{2009.a}=\sqrt{41.49.a}=7\sqrt{41.a}\)
\(\Rightarrow\sqrt{41.a}\) là số nguyên => a có dạng \(a=41.m^2\)
Tương tự ta cũng có b có dạng \(b=41.n^2\)
Trong đó \(m;n\in N\)
\(\Rightarrow\sqrt{a}+\sqrt{b}=\sqrt{41m^2}+\sqrt{41n^2}=\sqrt{41.49}=7\sqrt{41}\)
\(\Rightarrow m+n=7\)
| m | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| n | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | 0 |
| \(a=41m^2\) | 0 | 41 | 164 | 369 | 656 | 1025 | 1476 | 2009 |
| \(b=41n^2\) | 2009 | 1476 | 1025 | 656 | 369 | 164 | 41 | 0 |
Ta có: \(y=\dfrac{x+5}{x+2}=\dfrac{x+2+3}{x+2}=1+\dfrac{3}{x+2}\)
Do \(x\in Z\), để \(y\in Z\) thì \(\left(x+2\right)\inƯ\left(3\right)=\left\{\pm1;\pm3\right\}\)
Nếu \(x+2=1\Rightarrow x=-1\)
Nếu \(x+2=-1\Rightarrow x=-3\)
Nếu \(x+2=3\Rightarrow x=1\)
Nếu \(x+2=-3\Rightarrow x=-5\)
Vậy \(x\in\left\{1;-1;-3;-5\right\}\)
Điều kiện \(x\ne-2\)
Ta có \(y=\dfrac{x+5}{x+2}=\dfrac{x+2+3}{x+2}=1+\dfrac{3}{x+2}\)
Do \(1\inℤ\) nên để \(y\inℤ\) thì \(\dfrac{3}{x+2}\inℤ\) hay \(3⋮\left(x+2\right)\) hay \(\left(x+2\right)\inƯ\left(3\right)\) hay \(\left(x+2\right)\in\left\{\pm1;\pm3\right\}\)
Với \(x+2=1\Leftrightarrow x=-1\left(nhận\right)\)
\(x+2=-1\Leftrightarrow x=-3\left(nhận\right)\)
\(x+2=3\Leftrightarrow x=1\left(nhận\right)\)
\(x+2=-3\Leftrightarrow x=-5\left(nhận\right)\)
Vậy \(x\in\left\{-3;-5;-1;1\right\}\)
Coi tinh thể CuSO4.5H2O có nồng độ:
\(C\%=\dfrac{160}{250}.100\%=64\%\)
Áp dụng sơ đồ đường chéo:
\(\dfrac{m_1}{m_2}=\dfrac{16-8}{64-16}=\dfrac{1}{6}\)
giả sử tồn tại n ϵ N* để
5n-1 + 7n-1 ⋮ 5n +7n
⇔ 35 (5n-1 + 7n-1) ⋮ 5n + 7n
⇔ 7.5n + 7n.5 ⋮ 5n + 7n
⇔ 7. (5n + 7n) - 2.7n ⋮5n +7n
⇔2.7n ⋮ 5n + 7n
⇔2.7n = 5n + 7n
⇔ 7n = 5n
⇔ n = 0 (loại)
vậy không có giá trị nào của n ϵ N* thỏa mãn đề bài
Xét độ âm điện, flo có độ âm điện là 3,98 còn oxi 3,44 nên khi tạo ra \(OF_2\), vì flo có độ âm điện lớn hơn nên oxi có số oxi hoá là \(+2\) (thay vì là \(-2\) trong các oxit). Mặt khác, hiệu độ âm điện là \(0,58>0,4 \&< 1,7\) nên liên kết này phân cực về phía flo, đôi electron chung vì thế cũng bị kéo lệch về phía flo (còn các oxit như \(NO,CO,SO_2\) có đôi electron chung bị kéo lệch về phía oxi). Chính vì thế nên phân tử \(OF_2\) không thể coi là một oxit.
\(Ag+O_2\rightarrow\text{không tác dụng}\)
\(2Ag+O_3\rightarrow Ag_2O+O_2\)
\(2C_6H_6+15O_2\rightarrow12CO_2+6H_2O\)
\(C_6H_6+5O_3\rightarrow6CO_2+3H_2O\)
\(KI+O_2\rightarrow\text{không tác dụng}\)
\(2KI+O_3+H_2O\rightarrow I_2+2KOH+O_2\)
\(2H_2+O_2\rightarrow2H_2O\)
\(H_2+O_3\rightarrow H_2O+O_2\)
* Sự cháy trong ozon mãnh liệt hơn sự cháy trong oxi vì ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi.
\(2C_6H_6+15O_2\xrightarrow[]{t^o}12CO_2+6H_2O\\ 2H_2+O_2\xrightarrow[]{t^o}2H_2O\)
________________________________________
\(Ag+O_3\xrightarrow[]{t^o}Ag_2O+O_2\\ C_6H_6+4O_3\xrightarrow[]{t^o}6CO_2+3H_2O\\ 2KI+O_3+H_2O\rightarrow2KOH+O_2+I_2\)
\(H_2+O_3\xrightarrow[]{t^o}H_2O+O_2\)
Giải thích: vì O3 có tính oxi hoá mạnh hơn O2
Xét phương trình \(x^2-\left(m+5\right)+m+4=0\) có \(a=1;b=-\left(m+5\right);c=m+4\)
Ta có \(a+b+c=1-\left(m+5\right)+m+4=0\) nên phương trình đã cho có \(x_1=1;x_2=\dfrac{c}{a}=m+4\)
Tóm lại, \(x_1=1;x_2=m+4\)