Một hiđrocacbon X khi đốt cháy tuân theo phương trình hóa học sau:
2X + 5O2-> 4 Y + 2H2O(mn chỗ này mik ko bấm đc nhiệt độ nên mn tự hiểu nhé)
Hiđrocacbon X là
A. etilen.
B. axetilen.
C. metan.
D. benzen
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
2 chất đều làm mất màu dung dịch brom là : C2H4 ; C2H2
-> Chọn D
chất đều làm mất màu dung dịch brom là:
vậy chọn D C2H4 ; C2H2.
Liên kết \(C\equiv C\)trong phân tử axetilen có hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hoá học.
-> Chọn C
mO (bị khử) = m(giảm) = 17,25 - 14,85 = 2,4 (g)
nO (bị khử) = 2,4/16 = 0,15 (mol)
=> nZnO = nO = 0,15 . 81 = 12,15 (g)
mZnO = 17,25 - 12,15 = 5,1 (g)
%mAl2O3 = 5,1/17,25 = 29,56%
\(n_{HCl}=\dfrac{10,95}{36,5}=0,3\left(mol\right)\)
PTHH: Mg + 2HCl --> MgCl2 + H2
0,15<--0,3
=> m = 0,15.24 = 3,6 (g)
\(PTHH:Mg+HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\)
0,3 0,3
\(n_{HCl}=\frac{10,95}{36,5}=0,3\left(mol\right)\)
\(m_{Mg}=0,3.24=7,2\left(g\right)\)
Câu 1:
- S(VI) và O
CTHH: \(S^{VI}_xO^{II}_y\)
Theo quy tắc hóa trị: VI.x = II.y
=> \(\dfrac{x}{y}=\dfrac{II}{VI}=\dfrac{1}{3}\) => CTHH: SO3
PTKSO3 = 32 + 16.3 = 80 (đvC)
Tương tự:
- Na(I) và SO4(II)
CTHH: Na2SO4
PTKNa2SO4 = 23.2 + 32 + 16.4 = 142 (đvC)
Câu 2:
a) khí metan + khí oxi --to--> khí cacbonic + hơi nước
b) Chất tham gia: CH4, O2
Sản phẩm: CO2, H2O
c) Theo ĐLBTKL: m = 4 + 16 - 9 = 11 (g)
CTHH: SxOy
Theo quy tắc hóa trị: x . VI = y . II
Chuyển thành tỉ lệ: x/y = 2/6 = 1/3
CTHH: SO3
PTK: 32 + 16 . 3 = 80 (đvC)
CTHH: Nax(SO4)y
Theo quy tắc hóa trị: x . I = y . II
Chuyển thành tỉ lệ: x/y = 2/1
CTHH: Na2SO4
PTK: 23 . 2 + 32 + 16 . 4 = 142 (đvC)
là C nha!
Liên kết CC trong phân tử axetilen có đặc điểm hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.
Khi đốt khí axetilen, số mol CO2 và H2O được tạo thành theo tỉ lệ là
A. 2 : 1.
B. 1 : 2.
C. 1 : 3.
D. 1 : 1.
B
2C2H2 + 5O2 --to--> 4CO2 + 2H2O