Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
PTHH: \(CaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+H_2O+CO_2\uparrow\)
\(44,8ml=0,0448l\)
Có \(n_{CO_2}=\frac{m}{M}=\frac{0,0448}{22,4}=0,002mol\)
Dựa vào PTHH \(n_{CaCO_3}=n_{CO_2}=0,002mol\)
\(m_{CaCO_3}=0,002.100=0,2g\)
\(\rightarrow CaCO_3=\frac{0,2}{5}.100=4\%\)
\(\%CuSO_4=100-4=96\%\)
PTHH tạo muối \(MgCl_2\) từ \(MgO\):
\(MgO+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2O\)
PTHH tạo muối \(MgCl_2\) từ \(Mg\left(OH\right)_2\):
\(Mg\left(OH\right)_2+2HCl\rightarrow MgCl_2+2H_2O\)
một hợp chất c được Tạo Thành từ ba nguyên tử của nguyên tố x liên kết với 4 nguyên tử oxi và nặng gấp 2,9 lần phân tử CuO a. tìm phân tử khối của C b. tìm tên nguyên tố X và KHHH của X c. Tính thành phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố cs trong X
một hợp chất c được Tạo Thành từ ba nguyên tử của nguyên tố x liên kết với 4 nguyên tử oxi và nặng gấp 2,9 lần phân tử CuO
a. tìm phân tử khối của C b. tìm tên nguyên tố X và KHHH của X c. Tính thành phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố cs trong X
PTHH: \(2KOH+FeCl_2\rightarrow Fe\left(OH\right)_2\downarrow+2KCl\)
Theo phương trình \(n_{Fe\left(OH\right)_2}=0,5n_{KOH}=0,1mol\)
\(\rightarrow m_{Fe\left(OH\right)_2}=0,1.90=9g\)
\(m_{KOH}=0,2.56=11,2g\)
Dung dịch A là KOH
Vậy \(m_{ddA}=m_{ddKOH}=11,2+47,8-9=50g\)
\(500ml=0,5l\)
\(n_{HCl}=C_M.V=0,6.0,5=0,3mol\)
\(NaOH+HCl\rightarrow NaCl+H_2O\)
Ban đầu: 0,4 0,3 mol
Trong pứng: 0,3 0,3 mol
Sau pứng: 0,1 0 mol
Vậy sau phản ứng dung dịch NaOH dư
Vậy chọn B.
PTHH:
\(MgO+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2O\)
\(Mg\left(OH\right)_2+2HCl\rightarrow MgCl_2+2H_2O\)