giúp mk vs:
cho 1,6 gam đồng(II) oxit tác dụng với 100 gam dung dịch axit sunfuric có nồng độ 20%
a) viết phương trình hóa học
b) tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a,Ta có pthh
Fe + 2HCl →→FeCl2 + H2
Theo đề bài ta có
nFe=5,656=0,1mol5,656=0,1mol
b, Theo pthh
nHCl=2nFe=2.0,1=0,2 mol
⇒⇒mHCl=0,2.36,5=7,3 g
⇒⇒C%=mctmdd.100%=7,3200.100%=mctmdd.100%=7,3200.100%=3,65 %
c, Theo pthh
nH2 = nFe=0,1 mol
⇒⇒VH2=0,1 .22,4=2,24 l
d, Nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng là
C%=mctmdd.100%=5,6200.100%=mctmdd.100%=5,6200.100%=2,8%
VÌ BN LÀ FAN KIMETSU NÊN MIK LM HỘ KB NHA
a. Đặt kim loại là R có hoá trị n \(\left(n\inℕ^∗\right)\)
\(200ml=0,2l\)
\(\rightarrow n_{HCl}=0,2.1=0,2mol\)
PTHH: \(R\left(OH\right)_n+nHCl\rightarrow RCl_n+nH_2O\)
Theo phương trình \(n_{R\left(OH\right)_n}.n=n_{HCl}=0,2\)
\(\rightarrow\frac{9,8n}{M_R+17n}=0,2\)
\(\rightarrow0,2M_R+3,4n=9,8n\)
\(\rightarrow M_R=\frac{6,4n}{0,2}=32n\)
Biện luận: với n = 2 thì \(M_R=64Cu\)
Vậy CT Hidroxit là \(Cu\left(OH\right)_2\)
b. PTHH: \(Cu\left(OH\right)_2\rightarrow^{t^o}CuO+H_2O\)
\(n_{Cu\left(OH\right)_2}=\frac{9,8}{98}=0,1mol\)
Theo phương trình \(n_{CuO}=n_{Cu\left(OH\right)_2}=0,1mol\)
\(\rightarrow m_{CuO\left(tt\right)}=0,1.80.90\%=7,2g\)
Vậy thu được 7,2g chất rắn
\(n_{H_2SO_4}=\frac{114.20\%}{98}\approx0,23mol\)
\(n_{BaCl_2}=\frac{400.5,2\%}{208}=0,1mol\)
PTHH: \(BaCl_2+H_2SO_4\rightarrow BaSO_4\downarrow+2HCl\)
Xét tỷ lệ: \(n_{BaCl_2}< n_{H_2SO_4}\)
Vậy \(H_2SO_4\) dư
\(\rightarrow n_{H_2SO_4\left(\text{dư}\right)}=0,23-0,1.2=0,03mol\)
Theo phương trình \(n_{BaSO_4}=n_{BaCl_2}=0,1mol\) và \(n_{HCl}=2n_{BaCl_2}=0,2mol\)
\(\rightarrow m_{BaSO_4}=0,1.233=23,3g\) và \(m_{HCl}=0,2.36,5=7,3g\)
\(m_{H_2SO_4\left(\text{dư}\right)}=0,03.98=2,94g\)
\(\rightarrow m_{ddsau}=114+400-23,3=490,7g\)
\(\rightarrow C\%_{H_2SO_4\left(\text{dư}\right)}=\frac{2,94}{490,7}.100\%\approx0,599\%\)
\(C\%_{HCl}=\frac{7,3}{490,7}.100\%\approx1,49\%\)
Vậy chọn A.
- Trong nguyên tử thì tỉ số N/Z ≥ 1 và N/Z ≤ 1,5
- Trong nguyên tử số proton bằng số electron.
Theo đầu bài tổng 3 loại hạt là 13. Ta có thể biện luận như sau :
+ Nếu số p = số e = 3 thì số n = 13 - (3 + 3) = 7.
Tỉ số N/Z = 7/3 = 2,3 > 1,5 (loại)
+ Nếu số p = số e = 4 thì số n = 13 - (4 + 4) = 5.
Tỉ số N/Z = 5/4 = 1,25 (phù hợp)
+ Nếu số p = số e = 5 thì số n = 13 - (5 + 5) = 3.
Tỉ số N/Z = 3/5 = 0,6 < 1 (loại)
Vậy nguyên tử đó có Z = 4. Đó là beri (Be).
ncu0=1,6/80=0,02 mol
nh2so4=100*20/(100*98)=10/49
cuo+ h2so4-> cuso4+ h2o
thấy 0,02<10/49
sau pư cuo hết, h2so4 dư
nh2so4 dư= 10/49-0,02=451/2450
m dd sau pư=100+1,6= 101,6
C% h2so4 dư= 98*100*451/2450/101,6=17,76%
c% cuso4= 162*0,02/101,6*100=3,19%