Bài 3 Tính khối lượng của
a) 0,45 mol khí O2
b) o,6 mol BaCO3
c) 1,5 mol Al2(SO4)3
d) 16,8 lít khí SO2 ( ở đktc)
e) 3.10^23 phân tử H2O
f) 8,96 lít khí CO2 (ở đktc)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1: Điền trợ động từ:
1. I don't l.i.k.e tea.
2. He doesn't play football in the afternoon.
3. You shouldn't go to bed at midnight.
4. They don't do the homework on weekends.
5. The bus don't arrive at 8.30 a.m
6. My brother doesn't finish work at 8 p.m.
7. Our friends doesn't live in a big house
8. The cat don't l.i.k.e me
Bài 2: Chọn dạng đúng của từ.
1. I catches robbers.
2. My dad is a driver. He always wears a white coat.
3. They never drink beer.
Quy đổi hh Na và K và \(Na_2O\) và \(K_2O\) thành hh Na và K và O
\(n_{NaCl}=n_{Na}=\frac{22.23}{58.5}=0,38mol\)
\(n_{H_2}=\frac{464.2}{22.4}=0,11mol\)
Bảo toàn e: \(n_{Na}+n_K=2n_O+2n_{H_2}\)
\(\rightarrow0,38+n_K=2n_O+0,22\)
\(\rightarrow n_K-2n_O=-0,16\left(1\right)\)
BTKL: \(23n_{Na}+39n_K+16n_O=30,7\)
\(\rightarrow8,74+39n_K+16n_O=30,7\)
\(\rightarrow39n_K+16n_O=21,96\left(2\right)\)
Từ 1 và (2) \(\rightarrow\hept{\begin{cases}n_K=0,44\\n_O=0,3\end{cases}}\)
\(\rightarrow m_{KCl}=0,44.74,5=32,78g\)
\(Na_2SO_3\) không tác dụng với NaOH, vì:
- Cùng gốc Na
- Nếu phản ứng xảy ra phải có kết tủa hoặc bay hơi vì Bazo tác dụng với muối
Vậy phản ứng không xảy ra.
a. Trích mẫu thử, đánh số thứ tự
Sử dụng quỳ tím ẩm để nhận biết
- Quỳ hoá đỏ là \(P_2O_5\)
\(P_2O_5+3H_2O\rightarrow2H_3PO_4\)
- Quỳ hoá xanh là CaO
\(CaO+H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2\)
b. Trích mẫu thử, đánh số thứ tự
Dẫn khí qua dung dịch \(Br_2\)
- Dung dịch \(Br_2\) mất màu là \(SO_2\)
\(SO_2+Br_2+2H_2O\rightarrow2HBr+H_2SO_4\)
- Không có hiện tượng là \(O_2\)
a. \(m_{O_2}=n_{O_2.M_{O_2}}=0,45.\left(16.2\right)=14,4g\)
b. \(m_{BaCO_3}=n.M=0,6.\left(137+12+16.3\right)=118,2g\)
c. \(m_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=M_{Al_2\left(SO_4\right)_3}.n_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=1,5.342=513g\)
d. \(n_{SO_2}=\frac{V_{SO_2}}{22,4}=\frac{16,8}{22,4}=0,75mol\)
\(m_{SO_2}=64.0,75=48g\)
e. Số mol phân tử \(H_2O\) là: \(n_{H_2O}=\frac{A_{H_2O}}{N}=\frac{3.10^{23}}{6.10^{23}}=0,5mol\)
Khối lượng phân tử \(H_2O\) là: \(m_{H_2O}=n_{H_2O}.M_{H_2O}=0,5.\left(2.1+16\right)=9g\)
f. Số mol khí \(CO_2\) là: \(n_{CO_2}=\frac{V_{CO_2\left(ĐKTC\right)}}{22,4}=\frac{8,96}{22,4}=0,4mol\)
Khối lượng khí \(CO_2\) là: \(m_{CO_2}=n_{CO_2}.M_{CO_2}=0,4.\left(12+16.2\right)=17,6g\)