Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1.
Văn bản trên được viết theo thể thơ 4 chữ.
Câu 2.
Ba chi tiết miêu tả khung cảnh thiên nhiên trong bài thơ:
“Cánh chim bay xuống chiều”
“Buổi chiều thu mướt xanh”
“Nhấp nhô đều sóng lúa”
Câu 3.
Từ láy: chậm rãi
Tác dụng: Gợi tả sự thong thả, yên bình của cảnh vật và nhịp sống ở đồng quê, góp phần tạo nên không khí êm đềm, nhẹ nhàng cho bức tranh chiều thu nơi đồng nội.
Câu 4.
Bài thơ viết về khung cảnh chiều đồng nội vào mùa thu.
Nhận xét: Bức tranh thiên nhiên được miêu tả rất trong trẻo, dịu dàng và nên thơ với màu sắc nhẹ nhàng, hương thơm của cỏ hoa, hình ảnh sống động của chim, cò, trâu và làn khói bếp – tất cả gợi nên vẻ đẹp thanh bình, gần gũi của làng quê Việt Nam.
Câu 5.
Biện pháp tu từ: Nhân hóa (“Gọi trăng thu xuống gần”)
Tác dụng: Làm cho hình ảnh làn khói bếp trở nên có hồn, như có thể trò chuyện với thiên nhiên. Qua đó thể hiện sự giao hòa giữa con người và vạn vật, tạo nên không khí ấm cúng, gần gũi và nên thơ của làng quê lúc chiều thu.
Câu 6.
Khi đọc bài thơ, em nhớ về những buổi chiều cùng bà đi chăn trâu trên cánh đồng quê, ngắm hoàng hôn buông xuống và hít hà mùi thơm của rơm rạ. Kỉ niệm ấy giúp em hiểu rằng: tác giả muốn truyền tải vẻ đẹp bình dị, thanh bình và đầy yêu thương của quê hương, nơi luôn lưu giữ những ký ức trong trẻo và gắn bó với tuổi thơ mỗi người.
Tham khảo
Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, có rất nhiều câu chuyện cổ tích hay, để lại nhiều bài học sâu sắc và ý nghĩa. Truyện Tấm Cám là một trong số những tác phẩm như thế, nhân vật cô Tấm là điển hình cho vẻ đẹp của phụ nữ Việt Nam, vừa đẹp người lại đẹp nết, dù sống trong hoàn cảnh khó khăn nhưng vẫn giữ được tính cách nhân hậu, đảm đang, chính vì thế nàng đã có được hạnh phúc sau cùng.
Xây dựng lên Tấm là một cô gái mồ côi cha mẹ, phải sống với mẹ con dì ghẻ. Tấm bị bắt làm việc vất vả, nặng nhọc và bị đối xử bất công. Có thể nhận thấy được chính với hoàn cảnh Tấm tiêu biểu cho hoàn cảnh của người con riêng trong chuyện cổ tích. Thế nhưng Tấm lại có phẩm chất hiền lành, chăm chỉ chịu thương chịu khó. Tấm chính là hiện thân cho cái thiện, cái đẹp ở người lao động. Hình ảnh cô Tấm hiền lành chăm chỉ là thế nhưng phải chịu đựng, cam chịu sự đày đọa bất công của mẹ con Cám. Tấm đã phải làm việc vất vả còn Cám thì được nuông chiều. Giỏ tép do chính Tấm bắt cực nhọc lại bị Cám cướp mất, chính Cám đã cướp đi thành quả lao động của Tấm. Cho đến khi cả khi làng mở hội thì Tấm cũng ngoan ngoãn làm theo lời dì dặn mà không cãi lại cũng không dám chốn đi. Lúc này đây thì Tấm lại khóc và con người hiền lành ấy cũng được bụt giúp đỡ, khi Tấm đã trở thành hoàng hậu thì Tấm vẫn bị mẹ con Cám hãm hại hết lần này đến lần khác. Với ngôi vị hoàng hậu và cuộc sống giàu sang cũng chưa đủ để cứu Tấm khỏi âm mưu hãm hại của dì ghẻ. Thế rồi không chỉ thế Tấm đã rất nhiều lần chết đi sống lại và hóa thân vào nhiều thứ từ hóa thân thành chim vàng anh, rồi thành cây xoan đào, hay cũng là hiện hình vào khung cửi rồi vào quả thị và trở thành người. Cô Tấm luôn luôn phản kháng quyết liệt hóa thân và hồi sinh để đấu tranh giành sự sống và hạnh phúc.
Hình ảnh đẹp của Tấm mà giúp chúng ta hiểu hơn phần nào cuộc sống của người lao động trong xã hội cũ. Những con người này thấp cổ bé họng và bỗng nhiên bị trà đạp bất công và không có quyền nói lên tiếng nói của mình. Chính vì thế mà họ gửi những ước mơ của mình, niềm tin vào cuộc sống tốt đẹp hơn, hạnh phúc hơn vào trong cổ tích bình chứa ước mơ của dân gian xưa.
Câu 9: So sánh và nêu tác dụng
a.
- Câu (1): “Trong gian phòng, bức tranh của thầy Bản treo ở một góc.”
- Câu (2): “Trong gian phòng chan hoà ánh sáng, bức tranh của thầy Bản treo ở một góc.”
👉 So sánh:
Câu (2) có thành phần trạng ngữ được mở rộng bằng cụm từ “chan hoà ánh sáng”, giúp miêu tả rõ hơn không gian của gian phòng triển lãm.
👉 Tác dụng:
Việc mở rộng thành phần trạng ngữ làm cho không gian bức tranh trở nên sinh động, có sức gợi hình, gợi cảm hơn, đồng thời giúp người đọc cảm nhận được vẻ trang trọng, sáng sủa của phòng triển lãm – nơi bức tranh của thầy được trưng bày.
b.
- Câu (1): “Bức tranh tĩnh vật của họa sĩ Nguyễn Thừa Bản đẹp.”
- Câu (2): “Bức tranh tĩnh vật của họa sĩ Nguyễn Thừa Bản rất đẹp.”
👉 So sánh:
Câu (2) có thành phần vị ngữ được mở rộng nhờ thêm từ “rất”, làm tăng mức độ biểu cảm cho tính từ “đẹp”.
👉 Tác dụng:
Việc mở rộng vị ngữ giúp nhấn mạnh cảm xúc ngưỡng mộ, yêu thích của người viết đối với bức tranh, đồng thời thể hiện rõ hơn tình cảm trân trọng và tự hào dành cho người thầy họa sĩ.
Câu 10: Bài học hoặc thông điệp rút ra
Câu chuyện gửi gắm một bài học sâu sắc về lòng biết ơn và tình yêu thương giữa thầy và trò.
Ta hiểu rằng: đôi khi sự quan tâm, động viên chân thành dù nhỏ bé cũng có thể trở thành niềm an ủi lớn lao cho người khác. Câu chuyện cũng nhắc nhở mỗi chúng ta phải biết trân trọng, ghi nhớ công lao của thầy cô, bởi chính họ là những người âm thầm gieo hạt, nuôi dưỡng ước mơ và tâm hồn của học trò.
Câu 9
A,
(1) trạng ngữ"trong gian phòng" đơn thuần nêu không gian
(2) trạng ngữ mở rộng thành "trong gian phòng chan hoà ánh sáng" bổ sung thêm chi tiết ánh sáng
Tác dụng:cụ thể ,sing động hơn
B,
(1) vị ngữ đẹp chỉ mức độ bình thường
(2)vị ngữ được mở rộng bằng từ "rất"-> rất đẹp
Tác dụng:trân trọng, ngưỡng mộ
Câu 10
Em rút ra bài học sâu sắc về lòng biết ơn và lòng trân trọng với thầy cô giáo
Không khí mùa xuân quê em : Mùa xuân lại ùa về theo đàn chim én và những cành đào , cành mai. Từ lúc sáng sớm , mẹ tôi dậy từ rất sớm để chuẩn bị bữa sáng cho mọi người . Không khí tưng bừng , náo nhiệt của mùa xuân , tôi lại đc thêm một tuổi . Các con , các cháu tất bật về quê thăm gia đình . Có người thi đi chùa hái lộc may , có người đi chúc tuổi cho ông bà , cô chú ,... Mùa xuân đến , mang lại nhiều niềm vui , hạnh phúc cho mọi người .
Hình tượng người lính Việt Nam ta đã trở thành nguồn cảm hứng bất tận cho các sáng tác thi ca nhạc họa. Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm cũng không ngoại lệ khi đưa hình tượng ấy vào trong thơ của mình một cách tự nhiên và đầy cảm xúc với bài thơ “Đồng dao mùa xuân”. Bài thơ chủ yếu viết về người lính dưới góc nhìn đầy chiêm nghiệm của một con người thời bình. Đó chính là những người lính hồn nhiên, tinh nghịch, họ chưa một lần yêu, còn mê thả diều, nhưng họ đã phải hi sinh tuổi xuân và máu xương của mình cho Đất nước. Họ đã nằm lại nơi chiến trường để đất nước được vẹn tròn, để nhân dân được độc lập. Trong cảm nhận của nhà thơ nói riêng, người đọc nói chung, dù họ đã mãi gửi thân xác nơi núi rừng Trường Sơn xa xôi, nhưng anh linh của họ thì vẫn còn mãi. Bởi chính họ - những người lính quật cường đã làm nên mùa xuân vĩnh hằng của đất nước ngày hôm nay.
Sức sống của thiên nhiên, sức sống của con người khi mùa xuân đến.
- Sức sống của thiên nhiên: máu căng lên trong lộc nai, mầm non của cây cối nằm im không chịu được trồi ra thành những cái lá nhỏ li ti, những con vật nằm thu hình một nơi nay bò ra để nhảy nhót kiếm ăn… -
Sức sống của con người: nhựa sống trong người căn lên, tươi trẻ hơn, thêm khao khát yêu thương. -
Tình cảm của tác giả: mở của đi ra ngoài thấy thú giang hồ êm ái như nhung, lòng mình say sưa một cái gì đó.
= > Mùa xuân trong mắt Vũ Bằng là mùa xuân trẻ trung, mùa xuân của thương yêu đằm thắm.
=> Em có đồng cảm với tác giả khi cảm nhận mùa xuân vì em cảm thấy mùa xuân là mùa của sự tươi mới , trẻ trung , đầy sức sống .
Chúc bạn học tốt!



tác giả Nguyễn Khoa Điềm viết bài thơ rât s hay khiến cho em cảm thấy rất ấn tượng. Em xin hết mn thấy bài văn em ra sao ạ
Vẻ đẹp của người lính trong “Đồng dao mùa xuân” Trong nền thơ ca Việt Nam, hình ảnh người lính luôn để lại những ấn tượng sâu sắc bởi họ mang trong mình lòng yêu nước, sự dũng cảm và tinh thần sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc. Bài thơ “Đồng dao mùa xuân” của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm đã khắc họa hình ảnh người lính trẻ trong những năm tháng chiến tranh với vẻ đẹp vừa hồn nhiên, trong sáng, vừa anh dũng, bất khuất. Qua đó, tác giả thể hiện niềm yêu thương, sự trân trọng và lòng biết ơn đối với những người đã hi sinh tuổi xuân cho đất nước. Trước hết, người lính trong bài thơ hiện lên với vẻ đẹp trẻ trung, hồn nhiên và đầy sức sống. Họ ra đi khi tuổi đời còn rất trẻ, mang theo những ước mơ và khát vọng của tuổi thanh xuân. Người lính cũng có những niềm vui giản dị, yêu cuộc sống và mong muốn được sống một tuổi trẻ trọn vẹn. Chính sự trẻ trung, hồn nhiên ấy khiến sự hi sinh của họ càng trở nên xúc động và đáng trân trọng. Không chỉ hồn nhiên, người lính còn mang trong mình lòng yêu nước và tinh thần trách nhiệm cao cả. Khi Tổ quốc cần, họ sẵn sàng rời xa gia đình, quê hương để lên đường chiến đấu. Những người lính trẻ đã đặt lợi ích của đất nước lên trên cuộc sống riêng của mình. Họ chiến đấu vì quê hương, vì đồng đội và vì cuộc sống bình yên của nhân dân. Sự lựa chọn ấy thể hiện một tình yêu Tổ quốc sâu sắc và tinh thần trách nhiệm đáng quý của tuổi trẻ Việt Nam trong những năm tháng chiến tranh.
Đặc biệt, vẻ đẹp của người lính được thể hiện rõ nhất qua sự dũng cảm và sự hi sinh. Người lính đã nằm lại nơi chiến trường khi tuổi đời còn rất trẻ. Sự ra đi ấy là một mất mát lớn nhưng không khiến hình ảnh người lính bị lãng quên. Trái lại, họ vẫn sống mãi trong kí ức của đồng đội, của nhân dân và trong mùa xuân của đất nước. Hình ảnh người lính đã hi sinh nhưng vẫn hiện diện trong cuộc sống hôm nay khiến người đọc cảm nhận sâu sắc cái giá của hòa bình.
Người lính trong bài thơ còn mang một vẻ đẹp bất tử. Dù đã hi sinh, tuổi xuân của họ vẫn được lưu giữ cùng thời gian. Mùa xuân trong bài thơ không chỉ là mùa xuân của thiên nhiên mà còn là biểu tượng cho tuổi trẻ, sức sống và tương lai của đất nước. Những người lính đã hiến dâng tuổi xuân của mình để đất nước có được những mùa xuân hòa bình. Vì vậy, sự hi sinh của họ đã trở thành một phần đẹp đẽ trong lịch sử và kí ức của dân tộc.
Bằng thể thơ tự do, giọng điệu nhẹ nhàng như một lời kể cùng những hình ảnh giàu sức gợi, Nguyễn Khoa Điềm đã tạo nên một hình tượng người lính vừa gần gũi vừa cao đẹp. Cách viết mang âm hưởng của lời đồng dao khiến bài thơ có vẻ giản dị nhưng lại chứa đựng những cảm xúc sâu sắc. Qua đó, tác giả bày tỏ niềm thương nhớ và lòng biết ơn đối với những người lính đã hi sinh vì Tổ quốc.
Qua “Đồng dao mùa xuân”, Nguyễn Khoa Điềm đã khắc họa thành công hình ảnh người lính với nhiều vẻ đẹp đáng quý: trẻ trung, hồn nhiên, giàu lòng yêu nước, dũng cảm và sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc. Dù những người lính ấy đã nằm lại nơi chiến trường, tuổi xuân và sự hi sinh của họ vẫn sống mãi trong mùa xuân của đất nước. Bài thơ giúp mỗi chúng ta thêm trân trọng hòa bình hôm nay và biết ơn những thế hệ cha anh đã dùng tuổi trẻ của mình để bảo vệ quê hương, đất nước.
Tự viết đi bạn