K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Mik nghĩ là lý

Theo mình nghĩ là Lý á,cả đống CT tính vận tốc,nhiệt độ ...... còn sinh thì chỉ cần nắm rõ ý chính thôi

27 tháng 9

Mình nghĩ kà Sinh, vì trong đó có cả Toán, Lý, Hoá ở trong đấy

Sinh lý thuyết nhiều vải ra lý công thức dễ học dễ suy

Sinh lý thuyết nhiều vải ra lý công thức dễ học dễ suy

27 tháng 9

Lý khó hơn

27 tháng 9

môn nào cũng khó

27 tháng 9

tớ nghĩ là tanh vì tớ ko theo kịp

47 phút trước
Việc môn Vật lý hay Sinh học khó hơn phụ thuộc hoàn toàn vào tư duy và thế mạnh riêng của từng người. Môn Vật lý
  • Cách học: Cần tư duy logic, suy luận, tưởng tượng không gian và kỹ năng giải toán tốt. Môn này có nhiều công thức, hiện tượng trừu tượng. 
  • Điểm khó: Phải hiểu bản chất để áp dụng công thức linh hoạt. Bài tập tính toán từ mức vận dụng cao đến nâng cao rất lắt léo, dễ mất điểm nếu kém toán.
  • Điểm dễ: Kiến thức mạch lạc, rành mạch. Nếu bạn thuộc dạng "nhìn ra công thức và bản chất vấn đề" thì học rất nhanh.
Môn Sinh học
  • Cách học: Cần trí nhớ tốt để học lượng kiến thức lý thuyết khổng lồ, kết hợp tư duy logic ở phần bài tập di truyền, quy luật sinh thái.
  • Điểm khó: Khối lượng lý thuyết rất dài và chi tiết. Các câu hỏi lý thuyết đếm ý hoặc bài tập di truyền cấp độ cao đòi hỏi sự tỉ mỉ, cẩn thận tuyệt đối, sai một chút là đi đứt kết quả.
  • Điểm dễ: Gần gũi với đời sống, cơ thể người và tự nhiên. Nhiều phần chỉ cần học thuộc và hiểu bản chất sinh học cơ bản là làm được bài. 
Tóm lại môn nào khó hơn?
  • Nếu bạn giỏi toán, tư duy nhanh, ghét học thuộc lòng, bạn sẽ thấy Sinh học khó hơn.
  • Nếu bạn trí nhớ tốt, chăm chỉ, kém tính toán và sợ công thức lý hóa, bạn sẽ thấy Vật lý khó hơn. 
4 tháng 10 2025

đây la biến đổi vật lý vì khi các hạt electron nhảy nó sẽ thay đổi trạng thái ( la tốc độ đó ) hơi muộn hehehe ( ko bt đúng hay sai )

8 tháng 11 2025

Đó là biến đổi vật lý, không phải biến đổi hóa học. Dưới đây là giải thích chi tiết:

⚛️ Hiện tượng: Electron nhảy mức và phát ra photon

Khi một electron trong nguyên tử hấp thụ năng lượng, nó có thể chuyển từ mức năng lượng thấp (gần hạt nhân hơn) lên mức năng lượng cao hơn. Sau đó, khi electron quay trở lại mức năng lượng thấp hơn, nó phát ra một photon — tức là một lượng tử ánh sáng có năng lượng đúng bằng hiệu năng lượng giữa hai mức.

🔬 Tại sao là biến đổi vật lý?

  • Không thay đổi bản chất nguyên tử hay phân tử: Nguyên tử vẫn là nguyên tử đó, không có sự hình thành hay phá vỡ liên kết hóa học.
  • Không tạo ra chất mới: Không có phản ứng hóa học xảy ra, không có chất mới được sinh ra.
  • Chỉ thay đổi trạng thái năng lượng: Đây là sự thay đổi trong cấu hình năng lượng của electron — một hiện tượng vật lý thuần túy.

Đặc điểm

Biến đổi vật lý (như nhảy mức electron)

Biến đổi hóa học

Thay đổi cấu trúc nguyên tử?

Không

Có thể có (tạo/bẻ gãy liên kết)

Tạo chất mới?

Không

Có

Liên quan đến electron lớp ngoài?

Có thể

Có (trong liên kết hóa học)

Ví dụ

Phát quang, hấp thụ ánh sáng

Oxi hóa, cháy, phản ứng axit-bazơ

16 tháng 8 2025

Mình hệ thống lại tính chất hóa học của các loại oxit để bạn dễ học nhé 👇


1. Oxit axit (thường là oxit của phi kim hoặc kim loại có số oxi hoá cao, ví dụ: SO₂, CO₂, P₂O₅, N₂O₅, …)

  • Tác dụng với nước → tạo dung dịch axit.
    \(S O_{3} + H_{2} O \rightarrow H_{2} S O_{4}\)
  • Tác dụng với bazơ → tạo muối và nước.
    \(C O_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a C O_{3} \downarrow + H_{2} O\)

2. Oxit bazơ (thường là oxit của kim loại, ví dụ: Na₂O, CaO, CuO, Fe₂O₃, …)

  • Tác dụng với nước → tạo dung dịch bazơ (nếu oxit tan).
    \(C a O + H_{2} O \rightarrow C a \left(\right. O H \left.\right)_{2}\)
  • Tác dụng với axit → tạo muối và nước.
    \(C u O + 2 H C l \rightarrow C u C l_{2} + H_{2} O\)

3. Oxit lưỡng tính (ZnO, Al₂O₃, Cr₂O₃, …)

  • Tác dụng với axit → tạo muối và nước.
    \(Z n O + 2 H C l \rightarrow Z n C l_{2} + H_{2} O\)
  • Tác dụng với bazơ mạnh (khi nung nóng hoặc dung dịch kiềm đặc) → tạo muối và nước.
    \(Z n O + 2 N a O H \rightarrow N a_{2} Z n O_{2} + H_{2} O\)

4. Oxit trung tính (CO, NO, N₂O, …)

  • Không tác dụng với axit, bazơ, muối, cũng không tác dụng với nước.

✅ Tóm gọn:

  • Oxit axit + bazơ → muối + nước.
  • Oxit bazơ + axit → muối + nước.
  • Oxit lưỡng tính + axit/bazơ → muối + nước.
  • Oxit trung tính: hầu như không phản ứng.
Câu 1: Sơ cứu và băng bó gãy xương giúp cố định vùng tổn thương, cầm máu, giảm đau và sưng, ngăn tình trạng nặng hơn, và phòng ngừa sốc bằng cách bất động chi và áp dụng các kỹ thuật đúng cách trước khi đưa nạn nhân đến cơ sở y tế. Câu 2: Để thúc đẩy nhanh quá trình liền xương khi gãy xương, bạn cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ, bất động xương đúng cách (như bó bột),...
Đọc tiếp

Câu 1: Sơ cứu và băng bó gãy xương giúp cố định vùng tổn thương, cầm máu, giảm đau và sưng, ngăn tình trạng nặng hơn, và phòng ngừa sốc bằng cách bất động chi và áp dụng các kỹ thuật đúng cách trước khi đưa nạn nhân đến cơ sở y tế. 

Câu 2: Để thúc đẩy nhanh quá trình liền xương khi gãy xương, bạn cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ, bất động xương đúng cách (như bó bột), duy trì chế độ dinh dưỡng giàu protein, canxi, vitamin D, K, sắt, magie, kẽm và axit folic, bổ sung đủ năng lượng, vệ sinh vết thương sạch sẽ, và thực hiện vận động theo chỉ định của bác sĩ. 

câu 3: theo em sản phẩm băng bó của em khá ổn, đủ các bước theo hướng dẫn .

0
21 tháng 9 2025

phải

21 tháng 9 2025

đây là phản ứng hóa học vì :  Khi hòa tan viên C sủi vào nước, phản ứng xảy ra giữa natri bicacbonat (chất tạo khí) và axit hữu cơ trong viên C (như acid citric), tạo ra bọt khí cacbon dioxit (CO2).  => phản ứng hóa học