Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a. đường thẳng song song với y= -2x+5 có hệ số góc là -2
b. đường thẳng đi qua gốc tọa độ và điểm A có phương trình là : \(y=-\frac{1}{3}x\)
thế nên nó có hệ số góc là : \(-\frac{1}{3}\)
lấy hai điểm \(A\left(0,4\right),B\left(4,0\right)\) thuộc đường thẳng ta có : 
b. đưởng thẳng y =4-x tạo với trục Ox một góc bằng 45 độ
a) (d1): y = (m+2)x - m + 1 có hệ số a1 = m+2, b1 = -m +1
(d2): y = (2m-5)x + m có hệ số a2 = 2m - 5, b2 = m
Vậy khi m = 7 thì (d1) song song với (d2)
Bài 2: Cho đường thẳng (AB): y = -1/3x + 2/3; (BC): y = 5x+1; (CA): y = 3x. Xác định tọa độ ba đỉnh của tam giác ABC
Hướng dẫn giải
Điểm B là giao điểm của (AB) và (BC):
Phương trình hoành độ giao điểm B:
Điểm A là giao điểm của (AB) và (AC) nên:
Phương trình hoành độ giao điểm A:
-1/3x + 2/3 = 3x
⇔ 3x + 1/3x = 2/3
⇔ x.10/3 = 2/3
⇔ x = 1/5
=> y = 3.1/5 = 3/5
Vậy A(1/5;3/5)
Điểm C là giao điểm của (BC) và (AC) nên:
Phương trình hoành độ giao điểm C:
5x + 1 = 3x
⇔ 2x = -1
⇔ x = -1/2
> y = 3.(-1/2) = -3/2
Vậy C(-1/2;-3/2)
Để chứng minh $a/b + b/a \ge 2$ với $a, b > 0$, ta thực hiện biến đổi tương đương từng bước như sau:
Bắt đầu từ bất đẳng thức cần chứng minh:
$$\frac{a}{b} + \frac{b}{a} \ge 2$$Quy đồng mẫu thức ở cánh trái (vì $a, b > 0$ nên $ab > 0$):
$$\frac{a^2 + b^2}{ab} \ge 2$$Nhân cả hai vế cho $ab$ (do $ab > 0$, chiều bất đẳng thức không đổi):
$$a^2 + b^2 \ge 2ab$$Chuyển $2ab$ sang vế trái:
$$a^2 - 2ab + b^2 \ge 0$$Áp dụng hằng đẳng thức đáng nhớ $(a - b)^2 = a^2 - 2ab + b^2$:
$$(a - b)^2 \ge 0$$Bất đẳng thức $(a - b)^2 \ge 0$ luôn đúng với mọi số thực $a, b$.
Do các bước biến đổi trên là tương đương, bất đẳng thức ban đầu $\frac{a}{b} + \frac{b}{a} \ge 2$ được chứng minh.
Dấu bằng xảy ra: Khi và chỉ khi $a - b = 0 \Leftrightarrow a = b$.
(Lưu ý: Ta cũng có thể áp dụng trực tiếp bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương $\frac{a}{b}$ và $\frac{b}{a}$: $\frac{a}{b} + \frac{b}{a} \ge 2\sqrt{\frac{a}{b} \cdot \frac{b}{a}} = 2$).
\(\)Xét hiệu vế trái và vế phải:
\(\frac{a}{b} + \frac{b}{a} - 2 = \frac{a^{2} + b^{2} - 2 a b}{a b} = \frac{\left(\right. a - b \left.\right)^{2}}{a b}\)
Vì \(a , b > 0\) nên: \(a b > 0\), \(\left(\right. a - b \left.\right)^{2} \geq 0\) với mọi \(a , b\)
Do đó:
\(\frac{\left(\right. a - b \left.\right)^{2}}{a b} \geq 0\)
\(\Rightarrow \frac{a}{b} + \frac{b}{a} - 2 \geq 0 \Leftrightarrow \frac{a}{b} + \frac{b}{a} \geq 2\) (đpcm).
Vì \(a, b > 0\) nên \(\frac{a}{b} > 0\) và \(\frac{b}{a} > 0\). Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho hai số dương\(\frac{a}{b}\) và \(\frac{b}{a}\) ta có:
\(\frac{a}{b} + \frac{b}{a} \ge 2 \sqrt{\frac{a}{b} \cdot \frac{b}{a}} = 2 \sqrt{1} = 2\)
Dấu "=" xảy ra khi \(\frac{a}{b} = \frac{b}{a} \Leftrightarrow a^2 = b^2 \Leftrightarrow a = b\) (Do a,b>0)
bn đầu đúng cho 1 tick nha
cảm ơn tiên nhé