Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
2,Giải:
♣ Ta thấy p = 2 thì 2p + 1 = 5 không thỏa = n³
♣ Nếu p > 2 => p lẻ (Do Số nguyên tố chẵn duy nhất là 2 )
Mặt khác : 2p + 1 là 1 số lẻ => n³ là một số lẻ => n là một số lẻ
=> 2p + 1 = (2k + 1)³ ( với n = 2k + 1 )
<=> 2p + 1 = 8k³ + 12k² + 6k + 1
<=> p = k(4k² + 6k + 3)
=> p chia hết cho k
=> k là ước số của số nguyên tố p.
Do p là số nguyên tố nên k = 1 hoặc k = p
♫ Khi k = 1
=> p = (4.1² + 6.1 + 3) = 13 (nhận)
♫ Khi k = p
=> (4k² + 6k + 3) = (4p² + 6p + 3) = 1
Do p > 2 => (4p² + 6p + 3) > 2 > 1
=> không có giá trị p nào thỏa.
Đáp số : p = 13
1. Ta có: \(x^2-2xy-x+y+3=0\)
<=> \(x^2-2xy-2.x.\frac{1}{2}+2.y.\frac{1}{2}+\frac{1}{4}+y^2-y^2-\frac{1}{4}+3=0\)
<=> \(\left(x-y-\frac{1}{2}\right)^2-y^2=-\frac{11}{4}\)
<=> \(\left(x-2y-\frac{1}{2}\right)\left(x-\frac{1}{2}\right)=-\frac{11}{4}\)
<=> \(\left(2x-4y-1\right)\left(2x-1\right)=-11\)
Th1: \(\hept{\begin{cases}2x-4y-1=11\\2x-1=-1\end{cases}}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}x=0\\y=-3\end{cases}}\)
Th2: \(\hept{\begin{cases}2x-4y-1=-11\\2x-1=1\end{cases}}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}x=1\\y=3\end{cases}}\)
Th3: \(\hept{\begin{cases}2x-4y-1=1\\2x-1=-11\end{cases}}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}x=-5\\y=-3\end{cases}}\)
Th4: \(\hept{\begin{cases}2x-4y-1=-1\\2x-1=11\end{cases}}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}x=6\\y=3\end{cases}}\)
Kết luận:...
(Lời giải có thể hơi khó hiểu một chút)
Đề bài yêu cầu ta giải pt nghiệm nguyên \(2^x+5^y=n^2\)
Ta xét modulo 5. Rõ ràng \(n^2=0,1,4\left(mod5\right)\) nên \(2^x=0,1,4\left(mod5\right)\)
\(2^1=2\left(mod5\right)\), \(2^2=4\left(mod5\right)\), \(2^3=3\left(mod5\right)\), \(2^4=1\left(mod5\right)\) và sau đó quay vòng lại.
Từ đó ta thấy số dư của \(2^n\) khi chia cho 5 lặp lại theo chu kì 4 đơn vị.
Đồng thời, để \(2^x=0,1,4\left(mod5\right)\) thì \(x=0,2\left(mod4\right)\) hay \(x\) chẵn.
Đặt \(x=2k\). Pt thành \(4^k+5^y=n^2\)
-----
Ta chuyển sang xét modulo 3.
Do \(4^k=1\left(mod3\right)\) và \(n^2=0,1\left(mod3\right)\) và \(5^y=\left(-1\right)^y\left(mod3\right)\) nên \(y\) lẻ.
(Chỗ này mình ghi tắt. Bạn thử suy luận xem tại sao \(y\) chẵn không được nhé).
------
Trong pt cần giải ta biến đổi thành: \(5^y=n^2-4^k=\left(n-2^k\right)\left(n+2^k\right)\).
Vế trái chỉ gồm tích các số 5, do đó ta có: \(\hept{\begin{cases}n-2^k=5^b\\n+2^k=5^a\end{cases}}\) và \(b< a,a+b=y\).
Lấy hai vế trừ nhau ta có: \(2^{k+1}=5^a-5^b=5^b\left(5^{a-b}-1\right)\).
Vế trái không chia hết cho 5, nếu \(b\ge1\) thì vế phải sẽ chia hết cho 5 nên không được.
Vậy \(b=0,a=y\) và ta có \(2^{k+1}=5^y-1\).
-----
Ta viết \(5^y-1=\left(5-1\right)\left(5^{y-1}+5^{y-2}+...+5+1\right)\).
Để ý thấy, từ \(5^{y-1}\) tới \(5^0\) có \(y\) số lẻ, tức là tổng của chúng lẻ.
Chứng tỏ tổng này không là lũy thừa của 2, trừ trường hợp tổng đó là 1.
Tức là \(y=1\). Từ việc \(5^y-1=2^{k+1}\) suy ra \(k=1,x=2\).
Vậy \(\left(x;y\right)=\left(2;1\right)\) là nghiệm duy nhất của pt.
2/ a/ \(y\left(x-1\right)=x^2+2\)
\(\Leftrightarrow y\left(x-1\right)+1-x^2=3\)
\(\Leftrightarrow\left(x-1\right)\left(y-1-x\right)=3\)
Làm tiếp nhé
b/ \(x^2+xy+y^2=x^2y^2\)
\(\Leftrightarrow4x^2+4xy+4y^2=4x^2y^2\)
\(\Leftrightarrow\left(4x^2+8xy+4y^2\right)-\left(4x^2y^2+4xy+1\right)=-1\)
\(\Leftrightarrow\left(2x+2y\right)^2-\left(2xy+1\right)^2=-1\)
\(\Leftrightarrow\left(2x+2y+2xy+1\right)\left(2x+2y-2xy-1\right)=-1\)
Làm tiếp nhé
1/ \(x^2+x+19=z^2\)
\(\Leftrightarrow4x^2+4x+76=4z^2\)
\(\Leftrightarrow\left(2x+1\right)^2-4z^2=-75\)
\(\Leftrightarrow\left(2x+1-2z\right)\left(2x+1+2z\right)=-75\)
Tới đây đơn giản rồi làm tiếp đi nhé
Bài 3
Bài giải
Đặt 2^x + 3^y + 4 = n², n ∈ N*.
TH1: x ≥ 3.
Xét modulo 8:
Vậy x ≤ 2.
TH2: x = 1.
Ta có n² = 3^y + 6.
Nếu y ≥ 2 thì n² ≡ 0 (mod 3), suy ra 3 | n. Khi đó 9 | n² nhưng 3^y + 6 không chia hết cho 9 nếu y ≥ 2? Cần kiểm tra: với y≥2, 3^y + 6 chia hết cho 3 nhưng với y=2 thì bằng 15 không chia hết 9; y≥2 thì 3^y chia hết 9, nên tổng ≡ 6 (mod 9), vô lý.
Do đó y = 1.
Suy ra 2 + 3 + 4 = 9 = 3².
TH3: x = 2.
n² = 3^y + 8.
Nếu y lẻ thì n² ≡ 3 (mod 8), vô lý. Vậy y chẵn, đặt y = 2k.
Khi đó:
n² − 3^(2k) = 8
⇒ (n − 3^k)(n + 3^k) = 8.
Hai thừa số dương nên phải là 2 và 4, suy ra 3^k = 1 ⇒ k = 0 ⇒ y = 0, trái giả thiết.
Vậy không có nghiệm.
Kết luận: nghiệm duy nhất là
(x, y) = (1, 1).
Bài 4
Bài giải
Đặt:
2^x × 5^y + 4 = n², với n ∈ N.
TH1: x = 0.
Ta có:
5^y + 4 = n²
⇒ (n − 2)(n + 2) = 5^y.
Hai thừa số hơn kém nhau 4. Vì chúng đều là lũy thừa của 5 nên chỉ có thể là 1 và 5.
Suy ra n = 3, y = 1.
⇒ (x, y) = (0, 1).
TH2: x = 1.
n² = 2 × 5^y + 4.
Vế phải chia hết cho 2 nên n chẵn. Đặt n = 2k:
2k² = 5^y + 2.
Vế trái chẵn, vế phải lẻ, vô lý.
Vậy không có nghiệm.
TH3: x ≥ 2.
Đặt n = 2k, ta được:
4k² = 2^x × 5^y + 4
⇒ (k − 1)(k + 1) = 2^(x−2) × 5^y. (1)
Nếu y = 0, từ (1) suy ra hai số k − 1, k + 1 chỉ có thừa số nguyên tố 2. Do chúng hơn kém nhau 2 nên:
k − 1 = 2, k + 1 = 4
⇒ k = 3 ⇒ 2^(x−2) = 8 ⇒ x = 5.
Suy ra (x, y) = (5, 0).
Nếu y > 0, từ (1) và gcd(k − 1, k + 1) ≤ 2, một trong hai số phải chứa thừa số 5. Do chúng cách nhau 2, ta xét:
k − 1 = 2^a, k + 1 = 2 × 5^y.
Suy ra:
2 × 5^y − 2^a = 2
⇒ 5^y − 1 = 2^(a−1).
Vì 5^y − 1 = (5 − 1)(5^(y−1) + ... + 1), để là lũy thừa của 2 thì y = 1.
Khi đó:
5 − 1 = 2^(a−1)
⇒ a = 3.
Suy ra:
k − 1 = 8, k + 1 = 10 ⇒ k = 9.
Do đó:
2^(x−2) × 5 = 8 × 10 = 80
⇒ 2^(x−2) = 16 ⇒ x = 6.
Suy ra (x, y) = (6, 1).
Vậy các nghiệm là:
(x, y) = (0, 1), (5, 0), (6, 1).
Bài 3
Ta có:
\(2x + 3y + 4\) là số chính phương
Đặt:
\(2x + 3y + 4 = n²\)
Suy ra:
\(2x + 3y = n² - 4\)
\(2x = n² - 3y - 4\)
\(x=\frac{(n^2-3y-4)}{2}\)
Vì x, y là số tự nhiên nên:
\(n² - 3y - 4 ≥ 0\)
Vậy:
\(x=\frac{(n^2-3y-4)}{2}\)
Bài 4
Ta có:
\(2x + 5y + 4\) là số chính phương
Đặt:
\(2x + 5y + 4 = n²\)
Suy ra:
\(2x + 5y = n² - 4\)
\(2x = n² - 5y - 4\)
\(x=\frac{(n^2-5y-4)}{2}\)
Vì x, y là số tự nhiên nên:
\(n² - 5y - 4 ≥ 0\)
Vậy:
\(x=\frac{(n^2-5y-4)}{2}\)
Sửa lại
Bài 3
Ta có:
2x + 3y + 4 = n²
⇒ 2x = n² - 3y - 4
⇒ x = (n² - 3y - 4)/2
Vì x > 0, y > 0 nên:
n ≥ 3
1 ≤ y ≤ (n² - 6)/3
Để x là số nguyên thì n và y phải cùng tính chẵn lẻ.
Vậy tất cả nghiệm là:
(x,y) = ((n² - 3y - 4)/2, y)
với n ≥ 3, y ≥ 1, y ≤ (n² - 6)/3 và n, y cùng tính chẵn lẻ.
Bài 4
Ta có:
2x + 5y + 4 = n²
⇒ 2x = n² - 5y - 4
\(⇒ x = (n² - 5y - 4)/2\)
Vì x, y là số tự nhiên nên:
n ≥ 2
0 ≤ y ≤ (n² - 4)/5
Để x là số nguyên thì n và y phải cùng tính chẵn lẻ.
Vậy tất cả nghiệm là:
(x,y) = ((n² - 5y - 4)/2, y)
với n ≥ 2, y ≥ 0, y ≤ (n² - 4)/5 và n, y cùng tính chẵn lẻ.
3, Tìm các số nguyên dương \(\left(x;y\right)\) sao cho\(2^{x}+3^{y}+4=k^2\left(k\in\mathbb{Z}^{+}\right)\)
Xét mod 3: \(k^2\equiv2^{x}+3^{y}+4\equiv(-1)^{x}+1\pmod3\)
Do số chính phương khi chia 3 chỉ có thể dư \(0\) hoặc \(1\), nên \((-1)^x + 1\) không thể bằng \(2\) . Suy ra \(x\) phải là số lẻ.
Xét \(x=1\):
\(2+3^{y}+4=k^2\iff3^{y}+6=k^2\iff3(3^{y-1}+2)=k^2\)
Nếu \(y=1\): \(3(1 + 2) = 9 = 3^2\) (tm)
Nếu \(y \ge 2\): \(3^{y-1}+2\equiv2\pmod3\) ( k chia hết cho 3 ). Khi đó \(v_3(3^y+6) = 1\), không thể là số chính phương.
Xét \(x \ge 3\) ( số lẻ )
\(\) Vì \(x \ge 3\) nên \(2^{x}\vdots8\)
Xét mod 4: \(k^2\equiv2^{x}+3^{y}+4\equiv(-1)^{y}\pmod4\implies y\) phải là số cặp (đặt \(y = 2n\))
Xét mod 8: \(k^2=2^{x}+3^{2n}+4\equiv0+9^{n}+4\equiv1+4=5\pmod8\)
Điều này vô lý vì một số chính phương khi chia cho \(8\) chỉ có thể dư \(0\) , \(1\) hoặc \(4\) .
Vậy cặp số nguyên dương duy nhất là \((x, y) = (1, 1)\)
bài 3:
đặt \(2^{x}+3^{y}+4=k^2\) (k ∈ \(Z^{+}\) )
ta có \(3^{y}\) ≡ 0( mod 3 ) và 4 ≡ 1 ( mod 3 )
=> \(k^2\) ≡\(2^{x}+1\) (mod 3)
một số chính phương khi chia cho 3 chỉ có số dư là 1 và 0
với x là số chẵn => \(2^{x}\equiv\left(-1\right)^{x}\equiv1\) (mod 3)
=> \(k^2\equiv1+1\equiv2\) (mod 3) ( vô lí)
với x là số lẻ => \(2^{x}\equiv-1\) (mod 3)
=> \(k^2\equiv0\) (mod 3) (TM)
đặt k=3m(m ∈ \(Z^{+}\) )
thử với các giá trị nguyên nhỏ ta tìm dc x=1;y=1
giả sử \(:x\ge2\Rightarrow x\ge3\)
=> \(2^{x}\equiv0\) (mod 4)
\(k^2\equiv3^{y}\equiv-1^{y}\) (mod 4)
một số chính phương khi chia cho 4 chỉ có dư là 1 hoặc 0
=> \(\left(-1\right)^{y}\equiv1\) (mod 4)
=> y là số chẵn
đặt y=2n
ta có: \(2^{x}+3^{y}+4=k^2\Rightarrow2^{x}+4=k^2-3^{y}\)
=> \(4\left(2^{x-2}+1\right)=k^2-3^{2n}=\left(k^{}-3^{n}\right)\left(k^{}+3^{n}\right)\)
nhận thấy \(\left(k^{}+3^{n}\right)-\left(k-3^{n}\right)=2\cdot3^{n}\) là một số chẵn nên \(k+3^{n}\) và \(k-3^{n}\) phải cùng tính chẵn lẻ
mà tích là số chẵn nên nhân tử cx phải là số chẵn
đặt
đặt \(k-3^{n}=2u\) và \(k+3^{n}=2v\) (u<v)
=> \(v-u=3^{n}\)
\(u\cdot v=2^{x+1}+1\)
vì \(x\ge3\Rightarrow2^{x+1}+1\) là số lẻ
=> u.v là số lẻ => u;v là số lẻ
nhưng nếu u;v là số lẻ thì v-u phải là số chẵn
vậy phương trình không có nghiệm khi \(x\ge2\)
vậy (x;y) =(1;1)
bài 4:
giả sử \(2^{x}\cdot5^{y}+4=k^2\) (k ∈ N)
\(\Rightarrow2^{x}\cdot5^{y}=\left(k-2\right)\left(k+2\right)\)
đặt A=k-2 và B=k+2=>B-A=4 nên A và B cùng tính chẵn lẻ
với x=0
=> \(5^{y}+4=k^2\Rightarrow5^{y}=\left(k-2\right)\left(k+2\right)\)
vì gcd(A,B)=gcd(A,B-A)=gcd(A,4)
vì A lẻ nên gcd(A,B)=1
=> \(A=1\) và B= \(5^{y}\) => \(5^{y}-1=4\) => \(5^{y}=5\Rightarrow y=1\)
ta có một cặp nghiệm (x,y)=(0,1)
với x=1
<=> \(2\cdot5^{y}+4=k^2\)
vì \(5^{y}\) \(\equiv\) 1(mod 4)=> \(2\cdot5^{y}+4\equiv6\equiv2\) (mod 4)
vì số chính phương khi chia cho 4 chỉ có thể là 0;1 nên vô lí
với \(x\ge2\)
tích \(A\cdot B=2^{x}\cdot5^{y}\) là số chẵn ; vì A, B cùng tính chẵn lẻ nên cả hai đều phải chẵn
đặt A=2u và B=2v ta có:
v-u=2
u.v= \(2^{x-2}\cdot5^{y}\)
do v-u=2 nên u và v cùng tính chẵn lẻ
nếu u,v cùng lẻ:
=> u.v là số lẻ nên phương trình không chứa thừa số 2
=> x-2=0=>x=2
lúc này: \(u\cdot v=5^{y}\)
vì gcd(u,v)=gcd(u,v-u)=gcd(u,2)=1
=> u=1 và \(v=5^{y}\)
=> \(5^{y}-1=2\Rightarrow5^{y}=3\) ( vô nghiệm)
nếu u,v cùng chẵn: đặt u=2m và v=2n
=> \(n-m=1\)
nên m,n nguyên tố cùng nhau
\(u\cdot v=4mn=2^{x-2}\cdot5^{y}\Rightarrow mn=2^{x-4}\cdot5^{y}\) (đk: \(x\ge4\) )
=> \(\left\vert2^{x-4}-5^{y}\right\vert=1\)
đặt a=x-4
TH1: \(2^{a}-5^{y}=1\) (\(a\ge0\) )
=> \(2^{a}=1+5^{y}\)
nếu y=0=> \(2^{a}=2\Rightarrow a=1\Rightarrow x=5\)