Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
TK
Kiểu gen của P: Thân cao, quả đỏ:AABB
Thân lùn, quả vàng:aabb
SĐL P: AABB.aabb
G:AB ab
F1: AaBb(100%Thân cao, quả đỏ)
F1 lai phân tích : AaBb.aabb
G: AB,Ab,aB,ab ab
Fa: 1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb
1 Thân cao quả đỏ: 1 Thân cao quả vàng: 1 Thân lùn quả đỏ:1 Thân lùn quả vàng
* Do con người sinh sản chậm, ít con, bộ NST của người có số lượng nhiều (2n = 46). Kích thước NST bé, giữa các NST ít sai khác về hình dạng và kích thước.
- Do lý do xã hội không thể áp dụng phương pháp phân tích giống lai như đối với TV, ĐV
* Các phương pháp riêng:
- Phương pháp nghiên cứu phả hệ: là phương pháp theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ. Dùng để xác định đặc điểm di truyền trội - lặn do 1 gen hay nhiều gen quy định, có liên kết với giới tính hay không.
- Nghiên cứu trẻ đồng sinh:
+ Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ được cùng sinh ra ở một lần sinh
+ Đồng sinh cùng trứng ra từ 1 trứng thụ tinh với 1 tinh trùng, có cùng kiểu gen nên bao giờ cùng giới tính.
+ Đồng sinh khác trứng tạo ra từ các trứng khác nhau, mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh trùng, có kiểu gen khác nhau nên có thể là cùng giới hoặc khác giới tính.
chỉ cho tôi cách làm mấy câu này với
#Hỏi cộng đồng OLM
#Sinh học lớp 9
a. Thân cao quả bầu dục x thân thấp quả tròn:
- KG của cây thân cao quả bầu dục là: Ab/Ab hoặc Ab/ab
- KG của cây thân thấp quả tròn là: aB/aB hoặc aB/ab
=> Có thể có 4 trường hợp lai:
- P: Ab/Ab x aB/aB => Ab/aB
- P: Ab/Ab x aB/ab => Ab/aB : Ab/ab
- P: Ab/ab x aB/aB => Ab/aB : ab/aB
- P: Ab/ab x aB/ab => Ab/aB : Ab/ab : ab/aB : ab/ab
b. Thân cao quả tròn lai với thân thấp quả bầu dục:
- KG của cây thân cao quả tròn là: AB/AB hoặc AB/ab
- KG của cây thân thấp quả bầu dục là: ab/ab
=> Các trường hợp lai:
- P: AB/AB x ab/ab => AB/ab
- P: AB/ab x ab/ab => AB/ab : ab/ab
5) Cấu trúc nhiễm sắc thể:
* Cấu trúc hiển vi:
- Trạng tái nhiễm sắc thể đơn: gồm 2 đầu mút tâm động và trình tự khởi đầu nhân đôi ADN
- Trạng thái nhiễm sắc kép: gồm 2 cromatit dính nhau tại tâm động
* Cấu trúc siêu hiển vi:
- NST được cấu tạo bởi 2 thành phần: ADN + protein loại histon
- Phân tử ADN có chiều ngang 2nm, gồm 146 cặp Nu quấn quanh khối protein (8 phân tử histon) 7/4 vòng \(\rightarrow\) nucleoxom
- Nhiều nucleoxom liên kết với nhau (mức xoắn 1) \(\rightarrow\) sợi cơ bản (chiều ngang 11nm). (Giữa 2 nucleoxom liên tiếp là 1 đoạn ADN và 1 pân tử protein histon)
- Sợi cơ bản cuộn xoắn bậc 2 \(\rightarrow\) Sợi nhiễm sắc (30nm)
- Sợi nhiễm sắc cuộn xoắn bậc 3 \(\rightarrow\) Sợi siêu xoắn (300nm)
- Sợi siêu xoắn kết đặc \(\rightarrow\) cromatit (700nm)
1) Nhiễm sắc thể là 1 cấu trúc có tổ chức của ADN và protein nằm trong các tế bào
Ta có thể thấy được NST ở động vật và thực vật
- Đây là loại bệnh di truyền, do gen qui định và có khả năng di truyền từ đời này sang đời khác.
- Bệnh do gen lặn qui định. Vì trong gia đình đã có người mắc chứng câm điếc.
- Họ không nên tiếp tục sinh con nữa vì họ đã mang gen lặn gây bệnh
ok cố len bạn
ừm thế thì chúc bạn thành công
Đúng là nếu bạn tra trên mạng sẽ thấy rất nhiều con số khác nhau. Nguyên nhân là vì "lực cắn" không có một giá trị cố định. Các nghiên cứu có thể đo theo nhiều cách:
Vì vậy nếu muốn so sánh thì phải dùng cùng một phương pháp.
Đây là các giá trị thường được nhiều tài liệu khoa học sử dụng (đơn vị Newton):
Loài
Lực cắn cực đại (xấp xỉ)
Hổ Bengal
4 000 – 4 500 N
Hổ Siberia
4 300 – 4 800 N
Gấu đen Mỹ
5 000 – 5 700 N
Gấu nâu (Grizzly)
7 000 – 8 500 N
Gấu Bắc Cực
8 000 – 9 800 N
Nếu lấy các giá trị đại diện:
=> Gấu lớn thường có lực cắn mạnh gấp 1,8–2 lần hổ.
Tuy nhiên, nếu xét lực cắn theo kích thước cơ thể (Bite Force Quotient - BFQ) thì hổ lại không thua quá xa gấu, vì gấu có khối lượng cơ thể lớn hơn rất nhiều.
Nếu bạn đang nghiên cứu nghiêm túc, mình có thể tổng hợp bảng lực cắn của khoảng 30–50 loài động vật (sư tử, hổ, báo đốm, sói, linh cẩu, cá sấu, hà mã, cá mập, v.v.) theo Newton và ghi rõ nguồn cũng như phương pháp đo để tránh các số liệu mâu thuẫn.