Câu 1. Chọn câu sai. Các vật nhiễm……….. thì đẩy nhau.

...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Câu 1. Chọn câu sai. Các vật nhiễm……….. thì đẩy nhau.

A. Cùng điện tích dương                    B. Cùng điện tích âm

C. Điện tích cùng loại                         D. Điện tích khác nhau

Câu 2. Quy ước nào sau đây là đúng

A. Chiều dòng điện là chiều đi từ cực âm của nguồn điện qua vật dẫn tới cực dương của nguồn điện

B. Chiều dòng điện là chiều đi từ cực dương của nguồn qua vật dẫn tới cực âm của nguồn điện

C. Cực dương của nguồn điện là cực xuất phát của các electron khi mắc nguồn với dụng cụ tiêu thụ điện thành mạch kín

D. Cực âm của nguồn điện là cực đến của các electron khi mắc nguồn với dụng cụ tiêu thụ điện thành mạch kín

Câu 3: Dòng điện là:

A. Dòng các điện tích dương chuyển động hỗn loạn.

B. Dòng các điện tích âm chuyển động hỗn loạn.

C. Dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

D. Dòng các nguyên tử chuyển động có hướng.

Câu 4. Thiết bị số (1) trong hình sau là gì?

A. Bóng đèn

B. Công tắc mở

C. Điện trở

D. Nguồn điện

Câu 5. Để ngắt những dòng điện lớn mà hệ thống mạch điều khiển không thể can thiệp trực tiếp, ta sử dụng?

A. Rơ le                 B. Cầu chì                       C. Biến áp                       D. Vôn kế

Câu 6. Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua dụng cụ nào dưới đây, khi chúng hoạt động bình thường?

A. Máy bơm nước chạy điện                         B. Công tắc

C. Dây dẫn điện ở gia đình                           D. Đèn báo của tivi

Câu 7. Nếu ta chạm vào dây điện trần (không có lớp cách điện) dòng điện sẽ truyền qua cơ thể gây co giật, bỏng thậm chí có thể gây chết người là do:

A. Tác dụng sinh lí của dòng điện                B. Tác dụng hóa học của dòng điện

C. Tác dụng từ của dòng điện                      D. Tác dụng nhiệt của dòng điện

Câu 8. Giữa hai lỗ của ổ điện lấy trong mạng điện gia đình ở Việt Nam, giá trị hiệu điện thế là:

A. 100 V hay 200 V                             B. 110 V hay 220 V

C. 200 V hay 240 V                             D. 90 V hay 240 V

Câu 9: Ampe kế là dụng cụ để đo:

A. cường độ dòng điện                        B. hiệu điện thế    

C. công suất điện                                D. điện trở

Câu 10. Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng. Nhiệt lượng truyền từ ngọn lửa đến người bằng cách nào?

A. Sự đối lưu.                  B. Sự dẫn nhiệt của không khí.         

C. Sự bức xạ.                  D. Chủ yếu là bức xạ nhiệt, một phần do dẫn nhiệt.

Câu 11. Nối các kí hiệu ở cột A với tên của các thiết bị điện ở cột B sao cho phù hợp.

 

Cột A

 

Cột B

1

 

a.Nguồn điện

2

 

b.Chuông điện

3

 

c.Vôn kế

4

 

d.Ampe kế

1-d     2-c     3-a     4-b

Câu 12. [NB] Thiết bị nào sau đây không phải là nguồn điện?

A. Pin.                   B. Acquy                C. Máy phát điện.           D. Quạt điện

Câu 13. [NB] Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của

A. các hạt mang điện.                         B. các electron.

C. các điện tích dương.                       D. các điện tích âm.

Câu 14. [NB] Đồ dùng nào sau đây sử dụng nguồn điện là acquy?

A. Xe đạp điện.                          B. Đồng hồ treo tường.

C. Nồi cơm điện.                       D. Quạt trần.

Câu 15[TH]. Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì?

A. Ampe (A).                   B. Vôn (V).            C. Héc (Hz).                    D. Jun (J)

Câu 16[TH]. Hiệu điện thế được đo bằng dụng cụ nào?

A. Vôn kế.             B. Cân.                  C. Ampe kế.                     D. Lực kế.

Câu 17[VD]. Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Các nguồn điện sử dụng trong thí nghiệm cần có hiệu điện thế nhỏ hơn 220 V để đảm bảo an toàn

b) Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn ta mắc ampe kế song song với bóng đèn

c) Khả năng sinh ra dòng điện của pin được đo bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó

d) Dòng điện có cường độ lớn hơn 70 mA có thể gây hại tới cơ thể người

Câu 18[VD]. Đổi đơn vị cho các giá trị cường độ dòng điện sau đây.

25 mA =  ..........  A.

1,2 A =  ..........mA.

150 mA =  .......... A.

 Câu 19[VD]. Đổi đơn vị cho các giá trị hiệu điện thế sau đây.

5 kV =  ..........  V.

400 mV =  ..........V.

9 V =  ..........mV.

Câu 21[VD]. Phép đổi đơn vị nào dưới đây là sai?

A. 110 V = 0,11 kV.                   B. 0,85 V = 85 mV.

C. 250 mV = 0,25 V.        D. 1,5 kV = 1500 V

 

Câu 1. Vì sao lông tơ, bụi bặm vẫn bám vào quần áo khi quần áo đã được chải sạch bằng bàn chải lông?

Câu 2. Có hai vật A và B, vật A tích điện âm, vật B tích điện dương. Nối hai vật bằng sợi dây dẫn kim loại thì trong dây dẫn có dòng điện hay không? Dòng điện đó là dòng chuyển dời của điện tích nào?

 

Câu 3. Trên một bóng đèn có ghi 6 V. Khi đặt vào hai đầu bóng đèn này hiệu điện thế U = 2 V thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I1, khi đặt hiệu điện thế U2 = 5 V thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I2.

          a. Hãy so sánh I1 và I2. Giải thích vì sao có thể so sánh kết quả như vậy.

          b. Phải đặt vào hai đầu bóng đèn một hiệu điện thế là bao nhiêu thì bóng đèn sáng bình thường

 

Câu 4. Hình bên mô tả các bộ phận của chiếc đèn pin ống. Các bộ phận trên đèn pin được đánh số 1,2, 3 là những bộ phận gì? Hãy vẽ sơ đồ mạch điện và chỉ ra các bộ phận của mạch điện này.

 

Câu 5. Biết 1 kg nước nhận thêm nhiệt năng 4 200 J thì nóng lến thêm 1 °C. Hỏi nếu truyền 126 000 J cho 1,5 kg nước thì nước sẽ nóng lên thêm bao nhiêu độ?

GV gợi ý: Muốn 1,5 kg nước nóng lên thêm 10C thì cần truyền cho nó 1 nhiệt lượng là bao nhiêu?

 

 

 

1

Câu 1: D
Câu 2: B
Câu 3: C
Câu 4: (Cần hình để xác định)
Câu 5: A
Câu 6: D
Câu 7: A
Câu 8: B (220 V)
Câu 9: A
Câu 10: C
Câu 11: 1-d; 2-c; 3-a; 4-b
Câu 12: D
Câu 13: A
Câu 14: A
Câu 15: A
Câu 16: A

Câu 17

a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng

Câu 18

  • 25 mA = 0,025 A
  • 1,2 A = 1200 mA
  • 150 mA = 0,15 A

Câu 19

  • 5 kV = 5000 V
  • 400 mV = 0,4 V
  • 9 V = 9000 mV

Câu 21

B


Tự luận

Câu 1

Khi chải quần áo bằng bàn chải lông, quần áo và bàn chải bị nhiễm điện do cọ xát. Vì vậy quần áo hút các hạt bụi, lông tơ nên chúng vẫn bám vào quần áo.


Câu 2

Có. Khi nối A và B bằng dây dẫn kim loại sẽ có dòng điện chạy trong dây. Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của electron, chuyển từ vật A (tích điện âm) sang vật B (tích điện dương).


Câu 3

a)

\(I_{1} < I_{2}\)

Vì hiệu điện thế đặt vào bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện qua đèn càng lớn.

b)

Muốn bóng đèn sáng bình thường phải đặt:

\(\boxed{U = 6 \&\text{nbsp};\text{V}}\)

Câu 4

Cần hình vẽ mới xác định được các bộ phận số 1, 2, 3 và vẽ sơ đồ mạch điện.


Câu 5

Nhiệt lượng cần để 1,5 kg nước nóng thêm \(1^{\circ} C\):

\(4200 \times 1 , 5 = 6300 \&\text{nbsp};\text{J}\)

Nước nóng thêm:

\(126000 : 6300 = 20 \left(\right.^{\circ} C \left.\right)\)

Đáp số: \(\boxed{20^{\circ} C}\).

Nguyễn Đình Nhật Minh CÂM MỎ

AI MƯỢN MI NÓI

11 tháng 9 2023

1. Định nghĩa về Oxide:

  • Oxide là hợp chất hóa học được hình thành khi một nguyên tố kết hợp với oxy. Trong đó, oxy luôn giữ hóa trị -2 (ngoại trừ trong một số oxide đặc biệt như peroxide hay ozon).
  • Công thức chung của một oxide là:
    \(X_{n} O_{m}\)
    Trong đó \(X\) là nguyên tố, \(n\) và \(m\) là số nguyên dương chỉ số lượng nguyên tử của \(X\) và oxy trong phân tử oxide.

2. Phân loại Oxide theo thành phần nguyên tố:

a. Oxide kim loại (Oxide của kim loại):

  • Oxide này được tạo thành từ một kim loại kết hợp với oxy.
  • Ví dụ:
    • FeO (oxit sắt(II)): Sắt là kim loại kết hợp với oxy.
    • Na₂O (oxit natri): Natri là kim loại kiềm kết hợp với oxy.
    • CaO (oxit canxi): Canxi là kim loại kiềm thổ kết hợp với oxy.

b. Oxide phi kim (Oxide của phi kim):

  • Oxide phi kim được tạo thành khi một phi kim kết hợp với oxy.
  • Ví dụ:
    • CO₂ (carbon dioxide): Cacbon là phi kim kết hợp với oxy.
    • SO₂ (sulfur dioxide): Lưu huỳnh là phi kim kết hợp với oxy.
    • NO₂ (nitrogen dioxide): Nitơ là phi kim kết hợp với oxy.

3. Phân loại Oxide theo tính chất hóa học:

Dựa trên tính chất hóa học, oxide có thể được chia thành bốn loại chính: oxide acidoxide baseoxide lưỡng tính, và oxide trung tính.

a. Oxide acid:

  • Tính chất: Oxide acid khi tác dụng với nước sẽ tạo thành axit. Chúng chủ yếu là oxide của phi kim.
  • Ví dụ:
    \(C O_{2} + H_{2} O \rightarrow H_{2} C O_{3}\)
    \(S O_{2} + H_{2} O \rightarrow H_{2} S O_{3}\)
    • CO₂ (carbon dioxide): Khi CO₂ tác dụng với nước, tạo thành axit cacbonic (H₂CO₃).
    • SO₂ (sulfur dioxide): Khi SO₂ tác dụng với nước, tạo thành axit sulfurous (H₂SO₃).
  • Đặc điểm: Oxide acid có tính axit, thường tan trong nước tạo thành dung dịch axit.

b. Oxide base:

  • Tính chất: Oxide base khi tác dụng với nước sẽ tạo thành dung dịch kiềm (base). Chúng chủ yếu là oxide của kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ.
  • Ví dụ:
    \(N a_{2} O + H_{2} O \rightarrow 2 N a O H\)
    \(C a O + H_{2} O \rightarrow C a \left(\right. O H \left.\right)_{2}\)
    • Na₂O (oxit natri): Khi Na₂O tác dụng với nước, tạo thành natri hydroxide (NaOH), một base.
    • CaO (oxit canxi): Khi CaO tác dụng với nước, tạo thành canxi hydroxide (Ca(OH)₂), một base.
  • Đặc điểm: Oxide base có tính kiềm, thường tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

c. Oxide lưỡng tính:

  • Tính chất: Oxide lưỡng tính có thể vừa tác dụng với axit để tạo thành muối, vừa tác dụng với base tạo thành muối. Chúng có tính chất vừa giống oxide acid, vừa giống oxide base.
  • Ví dụ:
    \(A l_{2} O_{3} + 6 H C l \rightarrow 2 A l C l_{3} + 3 H_{2} O\)\(A l_{2} O_{3} + 2 N a O H + 3 H_{2} O \rightarrow 2 N a \left[\right. A l \left(\right. O H \left.\right)_{4} \left]\right.\)
    • Al₂O₃ (oxit nhôm): Khi tác dụng với axit (HCl), Al₂O₃ tạo thành muối nhôm clorua (AlCl₃); khi tác dụng với base (NaOH), Al₂O₃ tạo thành muối aluminate.
  • Đặc điểm: Oxide lưỡng tính có tính chất hóa học phức tạp, có thể tham gia vào cả phản ứng axit và base.

d. Oxide trung tính:

  • Tính chất: Oxide trung tính không có tính axit cũng không có tính kiềm, và không tác dụng với nước hoặc với axit/base.
  • Ví dụ:
    • CO (carbon monoxide): CO không tác dụng với nước và cũng không tạo ra phản ứng với axit hoặc base.
    • N₂O (nitrous oxide): N₂O cũng không có tính axit hay base rõ rệt.
  • Đặc điểm: Oxide trung tính không làm thay đổi độ pH của dung dịch và không tham gia vào phản ứng axit-base.

Tóm tắt:

  1. Định nghĩa: Oxide là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxy.
  2. Phân loại theo thành phần nguyên tố:
    • Oxide kim loại: Oxide của các kim loại (Na₂O, FeO, CaO).
    • Oxide phi kim: Oxide của các phi kim (CO₂, SO₂, NO₂).
  3. Phân loại theo tính chất hóa học:
    • Oxide acid: Tác dụng với nước tạo thành axit (CO₂, SO₂).
    • Oxide base: Tác dụng với nước tạo thành kiềm (Na₂O, CaO).
    • Oxide lưỡng tính: Có thể tác dụng với cả axit và base (Al₂O₃).
    • Oxide trung tính: Không có tính axit hay kiềm, không tác dụng với axit hay base (CO, N₂O).
S
18 tháng 8 2025

- muối tác dụng với kim loại tạo ra muối mới và kim loại mới (với kim loại tham gia phản ứng mạnh hơn kim loại có trong muối)

- muối tác dụng với aicd tạo thành muối mới và acid mới (với sản phẩm là chất khí, chất kết tủa hoặc nước)

- muối tác dụng với base tạo thành muối mới và base mới (với sản phảm là chất khí, chất kết tủa hoặc nước)

- muối tác dụng với muối tạo thành 2 muối mới (với sản phẩm là chất khí, chất kết tủa hoặc nước)