Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a,Fe + 2HCl → FeCl + H2 (1)
FeO + 2HCl → FeCl + H2O (2)
nH2 = 3,36/ 22,4 = 0,15 ( mol)
Theo (1) nH2 = nFe = 0,15 ( mol)
mFe = 0,15 x 56 = 8.4 (g)
m FeO = 12 - 8,4 = 3,6 (g)
a, \(n_{H_2}=\frac{3,36}{22,4}=0,15\left(mol\right)\)
\(Fe+2HCl->FeCl_2+H_2\left(1\right)\)
\(FeO+2HCl->FeCl_2+H_2O\left(2\right)\)
theo (1) \(n_{Fe}=n_{H_2}=0,15\left(mol\right)\)
=> \(m_{Fe}=0,15.56=8,4\left(g\right)\)
=> \(m_{FeO}=12-8,4=3,6\left(g\right)\)
ta thấy : nFe =nH2 = 0,15
=> mFe =0,15 x 56 = 8,4g
%Fe=8,4/12 x 100 = 70%
=>%FeO = 100 - 70 = 30%
b) BTKLra mdd tìm mct of HCl
c) tìm mdd sau pứ -mH2 nha bạn
PTHH:
\(CuO+H_2\) \(\underrightarrow{t^o}\) \(Cu+H_2O\) \(\left(1\right)\)
\(Fe_2O_3+3H_2\) \(\underrightarrow{t^o}\) \(2Fe+3H_2O\) \(\left(2\right)\)
Số mol H2 là 0,6 mol
Gọi số mol H2 tham gia pư 1 là x mol \(\left(0,6>x>0\right)\)
Số mol H2 tham gia pư 2 là \(\left(0,6-x\right)mol\)
Theo PTHH 1:
\(n_{CuO}=n_{H_2}=x\left(mol\right)\)
Theo PTHH 2:
\(n_{Fe_2O_3}=\frac{1}{3}n_{H_2}=\left(0,6-x\right):3\left(mol\right)\)
Theo bài khối lượng hh là 40g
Ta có pt: \(80x+\left(0,6-x\right)160:3=40\)
Giải pt ta được \(x=0,3\)
Vậy \(n_{CuO}=0,3\left(mol\right);n_{Fe_2O_3}=0,1\left(mol\right)\)
\(\%m_{CuO}=\left(0,3.80.100\right):40=60\%\)
\(\%m_{Fe_2O_3}=\left(0,1.160.100\right):40=40\%\)
1)
PTHH: \(2Cu+O_2\) \(\underrightarrow{t^o}\) \(2CuO\)
x x
Gọi số mol Cu phản ứng là x mol ( x >0)
Chất rắn X gồm CuO và Cu
Ta có PT: 80x + 25,6 – 64x = 28,8
Giải PT ta được x = 0,2
Vậy khối lượng các chất trong X là:
\(m_{Cu}\) = 12,8 gam
\(m_{CuO}\) = 16 gam
2)
Gọi kim loại hoá trị II là A.
PTHH: \(A+2HCl\rightarrow ACl_2+H_2\)
Số mol \(H_2\)= 0,1 mol
Theo PTHH: \(n_A=n_{H_2}\)= 0,1 (mol)
Theo bài \(m_A\) = 2,4 gam \(\Rightarrow\) \(M_A\) = 2,4 : 0,1 = 24 gam
Vậy kim loại hoá trị II là Mg
gọi a và b lần lượt là n(Fe) và n(Cu)
theo bài ra: 56a + 64b = 12 (I)
ptpư:
Fe + 6HNO3 = Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O (1)
a#####6a#######a########3a
Cu + 4HNO3 = Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O (2)
b#####4b########b#######2b
theo (1) và (2): n(NO2) = 3a + 2b = 11,2/22,4 = 0,5 mol (II)
giải hệ (I) (II) => a = b = 0,1 mol
=> dung dich A gồm: Fe(NO3)3 (0,1 mol) và Cu(NO3)2 (0,1 mol)
theo (1) (2) thì : n(HNO3) = 6a + 4b = 1 mol
=> khối lượng dung dich HNO3 ban đầu là:
m = (63*1) * 100/63 = 100 (g)
gọi m1 là khối lượng dung dịch sau pư thì:
m1 = m + m(Fe,Cu) - m(NO2) = 100 + 12 - (46*0,5) = 89 (g)
m(Fe(NO3)3) = 242*0,1 = 24,2 (g)
=> C%(Fe(NO3)3) = (24,2/89)*100% = 27,2%
m(Cu(NO3)2) = 188*0,1 = 18,8 (g)
=> C%(Cu(NO3)2) = (18,8/89)*100% = 21,12%.
`a)Fe + 2HCl -> FeCl_2 + H_2 \uparrow`
`0,1` `0,1` `(mol)`
`Cu + HCl -xx->`
`b)n_[H_2]=[2,479]/[22,4]=0,1 (mol)`
`m_[Fe]=0,1.56=5,6(g)`
`=>m_[Cu]=10-5,6=4,4(g)`
`c)%m_[Fe]=[5,6]/10 .100=56%`
`%m_[Cu]=100-56=44%`
`d)` Dung dịch sau phản ứng có làm đổi màu quỳ tím. Vì: `HCl` dư nên sau phản ứng quỳ tím đổi màu đỏ.
Bước 1 — Viết phương trình phản ứng
\(\text{Ba} + \text{H}_{2} \text{SO}_{4} \rightarrow \text{BaSO}_{4} \downarrow + \text{H}_{2} \uparrow\) \(2 \text{Al} + 3 \text{H}_{2} \text{SO}_{4} \rightarrow \text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3} + 3 \text{H}_{2} \uparrow\)
Lưu ý: BaSO₄ kết tủa, không tan, còn Al₂(SO₄)₃ tan.
Bước 2 — Tính số mol H₂ tạo ra
\(n_{H_{2}} = \frac{13 , 6345}{22 , 4} \approx 0 , 6092 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Bước 3 — Gọi ẩn số mol của Ba và Al
Gọi:
\(n_{B a} = x , n_{A l} = y\)
Từ các PTHH:
- 1 mol Ba → 1 mol H₂
- 2 mol Al → 3 mol H₂
⇒ Quan hệ:
\(x + \frac{3}{2} y = 0 , 6092 (\text{1})\)
Khối lượng hỗn hợp:
\(137 x + 27 y = 21 , 8 (\text{2})\)
Bước 4 — Giải hệ phương trình
Từ (1):
\(x = 0 , 6092 - 1 , 5 y\)
Thay vào (2):
\(137 \left(\right. 0 , 6092 - 1 , 5 y \left.\right) + 27 y = 21 , 8\)
Tính:
\(137 \times 0 , 6092 \approx 83 , 4604\) \(83 , 4604 - 205 , 5 y + 27 y = 21 , 8\) \(83 , 4604 - 178 , 5 y = 21 , 8\) \(- 178 , 5 y = 21 , 8 - 83 , 4604 = - 61 , 6604\) \(y = \frac{61 , 6604}{178 , 5} \approx 0 , 3455 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Tính \(x\):
\(x = 0 , 6092 - 1 , 5 \times 0 , 3455 \approx 0 , 6092 - 0 , 5183 = 0 , 0909 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Bước 5 — Thành phần % khối lượng
- \(m_{B a} = 0 , 0909 \times 137 \approx 12 , 45 \&\text{nbsp};\text{g}\)
- \(m_{A l} = 0 , 3455 \times 27 \approx 9 , 33 \&\text{nbsp};\text{g}\)
Kiểm tra: \(12 , 45 + 9 , 33 \approx 21 , 78 \approx 21 , 8\) ✔️
\(\% \text{Ba} = \frac{12 , 45}{21 , 8} \times 100 \% \approx 57 , 1 \%\) \(\% \text{Al} = \frac{9 , 33}{21 , 8} \times 100 \% \approx 42 , 9 \%\)
✅ Kết quả phần (a):
\(\boxed{\% B a \approx 57 , 1 \% , \% A l \approx 42 , 9 \%}\)
Bước 6 — Tính nồng độ % dung dịch thu được
Chất tan sau phản ứng:
- \(\text{BaSO}_{4}\) kết tủa, không tan
- \(\text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3}\) tan trong dung dịch
- Dung dịch thu được: chỉ chứa \(\text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3}\) và nước
Tính khối lượng muối \(\text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3}\)
- \(2 \text{Al} \rightarrow 1 \text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3}\)
Số mol:
\(n_{\text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3}} = \frac{0 , 3455}{2} \approx 0 , 17275 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Khối lượng mol:
\(M \left(\right. \text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3} \left.\right) = 2 \times 27 + 3 \times \left(\right. 32 + 4 \times 16 \left.\right) = 54 + 3 \times 96 = 54 + 288 = 342 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\)
Khối lượng:
\(m = 0 , 17275 \times 342 \approx 59 , 1 \&\text{nbsp};\text{g}\)
Tính khối lượng dung dịch sau phản ứng
Khối lượng các chất ban đầu:
- Kim loại: \(21 , 8 \&\text{nbsp};\text{g}\)
- Dung dịch \(H_{2} S O_{4}\) 9,8%: gọi khối lượng \(m_{d d}\)
Ta cần tính \(m_{d d}\):
Gọi số mol \(H_{2} S O_{4}\):
\(\text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp};\text{Ba}:\&\text{nbsp}; x = 0 , 0909 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{d} \overset{ˋ}{\text{u}} \text{ng}\&\text{nbsp}; 0 , 0909 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp}; H_{2} S O_{4}\) \(\text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp};\text{Al}:\&\text{nbsp}; y = 0 , 3455 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{d} \overset{ˋ}{\text{u}} \text{ng}\&\text{nbsp}; \frac{3}{2} \times 0 , 3455 = 0 , 5183 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp}; H_{2} S O_{4}\)
Tổng:
\(n_{H_{2} S O_{4}} = 0 , 0909 + 0 , 5183 = 0 , 6092 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Khối lượng:
\(m_{H_{2} S O_{4}} = 0 , 6092 \times 98 \approx 59 , 7 \&\text{nbsp};\text{g}\)
Vì \(H_{2} S O_{4}\) chiếm 9,8% trong dung dịch:
\(m_{d d} = \frac{59 , 7}{0 , 098} \approx 609 , 2 \&\text{nbsp};\text{g}\)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng
Sau phản ứng, thoát khí \(H_{2}\) và tách kết tủa \(B a S O_{4}\):
- Khối lượng \(B a S O_{4}\):
\(0 , 0909 \times 233 \approx 21 , 2 \&\text{nbsp};\text{g}\)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
\(m_{d d \&\text{nbsp}; s a u} = 21 , 8 + 609 , 2 - 13 , 6345 \times \frac{2}{22 , 4} - 21 , 2\)
Nhưng cẩn thận: khối lượng khí \(H_{2}\):
\(m_{H_{2}} = 0 , 6092 \times 2 \approx 1 , 22 \&\text{nbsp};\text{g}\)
Vậy:
\(m_{d d \&\text{nbsp}; s a u} = 21 , 8 + 609 , 2 - 21 , 2 - 1 , 22 \approx 608 , 58 \&\text{nbsp};\text{g}\)
Tính nồng độ %
\(C \% = \frac{59 , 1}{608 , 58} \times 100 \% \approx 9 , 7 \%\)
✅ Kết quả cuối cùng
- (a) \(\boxed{\%Ba\approx57,1\%,;\%Al\approx42,9\%}\)
- (b) \(\boxed{C \% \left(\right. \text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3} \left.\right) \approx 9 , 7 \%}\)
PTHH: \(Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\)
\(n_{H_2}=\dfrac{13,44}{22,4}=0,6\left(mol\right)\)
Theo PTHH: \(n_{Mg}=n_{H_2}=0,6\left(mol\right)\)
=> \(m_{Mg}=0,6.24=14,4\left(g\right)\)
=> \(m_{Cu}=50-14,4=35,6\left(g\right)\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\%Mg=\dfrac{14,4}{50}.100=28,8\%\\\%Cu=\dfrac{35,6}{50}.100=71,2\%\end{matrix}\right.\)
\(n\)H2 =\(\dfrac{13,44}{22,4}\) =0,6(mol)
PTHH:
Mg +HCl →MgCl2 + H2
0,6 mol ←0,6 mol
a) \(m\)Mg =0,6. 24 =14,4(g)
\(m\)Cu= 50- 14,4= 35,6(g)
b)\(m\)%Mg= \(\dfrac{14,4}{50}\).100%= 28,8%
\(m\)%Cu=100%- 28,8%= 71,2%


Câu a.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Cu không phản ứng với dung dịch HCl loãng
Câu b.
nH2 = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol
Theo phương trình:
nFe = nH2 = 0,1 mol
mFe = 0,1 × 56 = 5,6 g
Chất rắn còn lại là Cu:
mCu = 11,8 - 5,6 = 6,2 g
%Fe = 5,6 : 11,8 × 100% ≈ 47,46%
%Cu = 6,2 : 11,8 × 100% ≈ 52,54%
Vậy chất rắn còn lại có khối lượng 6,2 g, %Fe ≈ 47,46%, %Cu ≈ 52,54%
Câu c.
Theo phương trình:
nHCl = 2nFe = 2 × 0,1 = 0,2 mol
Vdd HCl = 250 ml = 0,25 lít
CM HCl = 0,2 : 0,25 = 0,8 mol/lít
Vậy nồng độ mol của dung dịch HCl là 0,8 M
Giải thích: Chỉ có Fe phản ứng với HCl giải phóng H2, Cu không phản ứng nên toàn bộ Cu là chất rắn còn lại.