Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(1,3x+2y=7\\ \Leftrightarrow2y=7-3x\left(1\right)\)
Vì \(2y⋮2\)
\(\Leftrightarrow3x-7⋮2\\ \Leftrightarrow3x-9⋮2\\ \Leftrightarrow3\left(x-3\right)⋮2\\ \Leftrightarrow x-3⋮2\\ \Leftrightarrow x.lẻ\)
Đặt \(x=2k+1\left(k\in Z\right)\)
Thay vào (1), ta được :
\(\left(1\right)\Leftrightarrow2y=3\left(2k+1\right)-7\\ \Leftrightarrow2y=6k+3-7\\ \Leftrightarrow2y=6k-4\\ \Leftrightarrow y=3k-2\)
Vậy \(x=2k+1;y=3k-2\left(k\in Z\right)\)
\(2,C_1:\left\{{}\begin{matrix}-2x+y=1\\4x+5y=3\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}-4x+2y=2\\4x+5y=3\end{matrix}\right.\\ \Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}4x+5y=2\\7y=5\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=-\dfrac{1}{7}\\y=\dfrac{5}{7}\end{matrix}\right.\\ C_2:\left\{{}\begin{matrix}-2x+y=1\\4x+5y=3\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}y=1+2x\\4x+5y=3\end{matrix}\right.\Leftrightarrow4x+5+10x=3\\ \Leftrightarrow x=-\dfrac{1}{7}\Leftrightarrow y=1-\dfrac{2}{7}=\dfrac{5}{7}\)
b: \(\left\{{}\begin{matrix}3x-2y=4\\2x+y=5\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}3x-2y=4\\4x+2y=10\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}-x=-6\\2x+y=5\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=6\\y=5-2x=5-12=-7\end{matrix}\right.\)
- Bạn Nga đã nhận xét đúng vì hai hệ phương trình cùng vô nghiệm có nghĩa là chúng cùng có tập nghiệm bằng ∅.
- Bạn Phương nhận xét sai.
Ví dụ: Xét hai hệ
và 
Hệ
có vô số nghiệm. Tập nghiệm của (I) được biểu diễn bởi đường thẳng x – y = 0.
Hệ
có vô số nghiệm. Tập nghiệm của (II) được biểu diễn bởi đường thẳng x + y = 0.
Nhận thấy, tập nghiệm của hai hệ (I) và hệ (II) được biểu diễn bởi hai đường thẳng khác nhau nên hai hệ không tương đương.
Bài 1:
Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}17x+4y=2\\13x+2y=1\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}17x+4y=2\\26x+4y=2\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}-9x=0\\13x+2y=1\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=0\\2y=1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=0\\y=\dfrac{1}{2}\end{matrix}\right.\)
Vậy: Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left(x,y\right)=\left(0;\dfrac{1}{2}\right)\)
Bài 2:
Gọi x(km/h) là vận tốc của người thứ nhất(Điều kiện: x>0)
Vận tốc của người thứ hai là: x(km/h)
Quãng đường người thứ nhất đi từ A đến chỗ gặp là: 2x(km)
Quãng đường người thứ hai đi từ B đến chỗ gặp là: 2x(km)
Theo đề, ta có: 2x+2x=180
\(\Leftrightarrow4x=180\)
hay x=45(thỏa ĐK)
Vậy: Vận tốc của hai người là 45km/h
- Bạn Nga đã nhận xét đúng vì hai hệ phương trình cùng vô nghiệm có nghĩa là chúng cùng có tập nghiệm bằng ∅.
- Bạn Phương nhận xét sai.
Ví dụ: Xét hai hệ
và 
Hệ
có vô số nghiệm. Tập nghiệm của (I) được biểu diễn bởi đường thẳng x – y = 0.
Hệ
có vô số nghiệm. Tập nghiệm của (II) được biểu diễn bởi đường thẳng x + y = 0.
Nhận thấy, tập nghiệm của hai hệ (I) và hệ (II) được biểu diễn bởi hai đường thẳng khác nhau nên hai hệ không tương đương.
Kiến thức áp dụng
Hai hệ phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm.
2x-1.2y=1.08<=>2x=1.08+1.2y<=>x=\(\frac{1.08+1.2y}{2}=0.54+0.6y\)
thế x=0.54+0.6y vào bt dưới
-1.3x+0.5y=0.31
<=>-1.3{0.54+0.6y}+0.5y=0.31
tự tính nha
\(\left\{{}\begin{matrix}3x+2y=-2\\3x-2y=-3\end{matrix}\right.\\ \Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}3x+2y=-2\\3x+2y-3x+2y=-2+3\end{matrix}\right.\\ \Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}3x+2y=-2\\4y=1\end{matrix}\right.\\ \Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}3x+2.\dfrac{1}{4}=-2\\y=\dfrac{1}{4}\end{matrix}\right.\\ \Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=-\dfrac{5}{6}\\x=\dfrac{1}{4}\end{matrix}\right.\)
\(\left\{{}\begin{matrix}-5x+2y=4\\6x-3y=-7\end{matrix}\right.\\ \Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}15x-6y=-12\\12x-6y=-14\end{matrix}\right.\\ \Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}15x-6y=-12\\15x-6y-12x+6y=-12-\left(-14\right)\end{matrix}\right.\\ \Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}15x-6y=-12\\3x=2\end{matrix}\right.\\ \Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}15.\dfrac{2}{3}-6y=-12\\x=\dfrac{2}{3}\end{matrix}\right.\\ \Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=\dfrac{2}{3}\\y=\dfrac{11}{3}\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}15x-6y=-12\\12x-6y=-14\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}3x=2\\-5x+2y=4\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=\dfrac{2}{3}\\2y-\dfrac{10}{3}=4\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=\dfrac{2}{3}\\y=\dfrac{11}{3}\end{matrix}\right.\)
Ta có: \(\begin{cases}-5x+2y=4\\ 6x-3y=-7\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}-30x+12y=24\\ 30x-15y=-35\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}-30x+12y+30x-15y=24-35\\ -5x+2y=4\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}-3y=-11\\ -5x=-2y+4\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}y=\frac{11}{3}\\ -5x=-2\cdot\frac{11}{3}+4=-\frac{22}{3}+4=-\frac{22}{3}+\frac{12}{3}=-\frac{10}{3}\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}y=\frac{11}{3}\\ x=\frac{10}{3}:5=\frac23\end{cases}\)
4: \(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}-3y=9\\x+y=-1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}y=-3\\x=-1-y=-1-\left(-3\right)=2\end{matrix}\right.\)



Bước 1: Biểu diễn một ẩn theo ẩn kia từ một phương trình.
Rút \(x = \ldots\) hoặc \(y = \ldots\)
Bước 2: Thế biểu thức vừa tìm được vào phương trình còn lại.
Bước 3: Giải phương trình một ẩn để tìm giá trị của ẩn đó.
Bước 4: Thế ngược vào biểu thức ở bước 1 để tìm ẩn còn lại.
Bước 5: Kết luận nghiệm của hệ.
Bước 1: Nhân một hoặc cả hai phương trình (nếu cần) để hệ số của cùng một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau.
Bước 2: Cộng hoặc trừ hai phương trình để khử một ẩn.
Bước 3: Giải phương trình một ẩn vừa thu được.
Bước 4: Thế giá trị vừa tìm vào một trong hai phương trình ban đầu để tìm ẩn còn lại.
Bước 5: Kết luận nghiệm của hệ.
Bạn tham khảo
Phương pháp thế:
Bước 1. Từ một phương trình, rút x hoặc y theo ẩn còn lại
Bước 2. Thế biểu thức đó vào phương trình kia
Bước 3. Giải phương trình một ẩn, rồi thay lại để tìm ẩn còn lại
Ví dụ:
x + y = 5
2x - y = 1
Từ x + y = 5 suy ra y = 5 - x
Thế vào 2x - y = 1:
2x - (5 - x) = 1
3x - 5 = 1
3x = 6
x = 2
y = 5 - 2 = 3
Vậy nghiệm là (x;y) = (2;3)
Phương pháp cộng đại số:
Bước 1. Biến đổi hai phương trình để hệ số của một ẩn đối nhau hoặc bằng nhau
Bước 2. Cộng hoặc trừ hai phương trình để khử một ẩn
Bước 3. Giải phương trình một ẩn, rồi thay lại để tìm ẩn còn lại
Ví dụ:
3x + 2y = 12
x - 2y = 4
Cộng hai phương trình:
4x = 16
x = 4
Thay x = 4 vào x - 2y = 4:
4 - 2y = 4
y = 0
Vậy nghiệm là (x;y) = (4;0)