Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
tính E(300)=300/log2(300), E(90000)=90000/log2(90000)
Vì độ hiệu quả tỉ lệ thuận với thời gian thực hiện
nên ta có tỉ số 0,02/E(300)=x/E(90000) (x là giá trị cần tìm).
Từ đó tính được x=3
\(a^2=\left|z+\frac{1}{z}\right|^2=\left(z+\frac{1}{z}\right)\left(\overline{z}+\frac{1}{z}\right)=\left|z\right|^2+\frac{z^2+\overline{z}^2}{\left|z\right|^2}+\frac{1}{\left|z\right|^2}\)
\(=\frac{\left|z\right|^4+\left(z+\overline{z}\right)^2-2\left|z\right|^2+1}{\left|z\right|^2}\)
Do đó :
\(\left|z\right|^4-\left|z\right|^2\left(a^2+2\right)+1=-\left(z+\overline{z}\right)^2\le0\)
\(\Rightarrow\left|z\right|^2\in\left[\frac{a^2+2-\sqrt{a^4+4a^2}}{2};\frac{a^2+2+\sqrt{a^4+4a^2}}{2}\right]\)
\(\Rightarrow\left|z\right|\in\left[\frac{-a+\sqrt{a^4+4a^2}}{2};\frac{a+\sqrt{a^4+4a^2}}{2}\right]\)
max \(\left|z\right|=\frac{a+\sqrt{a^4+4a^2}}{2}\)
min \(\left|z\right|=;\frac{a+\sqrt{a^4+4a^2}}{2}\)
\(\Leftrightarrow z\in M,z=-\overline{z}\)
Xét phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị (C) và d :
\(\frac{2x+3}{x+2}=-2x+m\)\(\Leftrightarrow\begin{cases}x\ne-2\\2x^2+\left(6-m\right)x+3-2m=0\end{cases}\) (*)
Xét phương trình (*), ta có \(\Delta>0\), mọi \(m\in R\) và x=-2 không là nghiệm của (*) nên d luôn cắt đồ thị (C) tại 2 điểm phân biệt A, B với mọi m
Hệ số góc của tiếp tuyến tại A, tại B lần lượt là :
\(k_1=\frac{1}{\left(x_1+1\right)^2};k_2=\frac{1}{\left(x_2+1\right)^2}\) trong đó \(x_1,x_2\) là 2 nghiệm của phương trình (*)
Ta thấy :
\(k_1.k_2=\frac{1}{\left(x_1+1\right)^2.\left(x_2+1\right)^2}=\frac{1}{\left(x_1x_2+2x_1+2x_2+4\right)^2}=4\) (\(k_1>0;k_2>0\) )
Có \(P=\left(k_1\right)^{2014}+\left(k_2\right)^{2014}\ge2\sqrt{\left(k_1k_2\right)^{2014}}=2^{2015}\)
Do đó , Min \(P=2^{2015}\) đạt được khi và chỉ khi \(k_1=k_2\)
\(\Leftrightarrow\frac{1}{\left(x_1+2\right)^2}=\frac{1}{\left(x_2+2\right)^2}\Leftrightarrow\left(x_1+2\right)^2=\left(x_2+2\right)^2\)
Do \(x_1,x_2\) phân biệt nên ta có \(x_1+2=-x_2-2\)
\(\Leftrightarrow x_1+x_2=-4\Leftrightarrow m=-2\)
Vậy giá trị cần tìm là \(m=-2\)
Gọi PV là giá trị hiện tại của dòng tiền thu được từ cho thuê và giá bán thanh lý. Ta có:
`PV = \frac{200}{(1+0.05)^1} + \frac{200}{(1+0.05)^2} + \frac{200}{(1+0.05)^3} + \frac{5}{(1+0.05)^3}`
`= \frac{200}{1.05} + \frac{200}{1.1025} + \frac{200}{1.1576} + \frac{5}{1.1576}`
Suy ra:
`PV ≈ 190.48 + 181.41 + 172.98 + 4.32`
<=> `PV ≈ 549.19`
Vậy, giá tối đa mà Ông Nam có thể mua chiếc xe tải là khoảng 549.19 triệu đồng.
Để xác định giá tối đa mà Ông Nam có thể mua chiếc xe tải đó, chúng ta cần tính giá trị hiện tại (PV) của dòng tiền thu được từ cho thuê và giá trị hiện tại (PV) của giá bán thanh lý sau 3 năm.
Giá trị hiện tại của dòng tiền thu được từ cho thuê hàng năm là 200 triệu đồng và sẽ kéo dài trong 3 năm. Vì lãi suất ngân hàng là 5% / năm, chúng ta có thể sử dụng công thức tính giá trị hiện tại của một chuỗi dòng tiền đều (annuity):
PV = PMT * ((1 - (1 + r)^(-n)) / r)
Trong đó: PV là giá trị hiện tại của chuỗi dòng tiền. PMT là dòng tiền hàng năm. r là lãi suất trong mỗi kỳ (tính theo tháng, quý hoặc năm). n là số kỳ (tháng, quý hoặc năm).
Áp dụng vào trường hợp này, chúng ta có: PMT = 200 triệu đồng r = 5% / năm = 0.05 n = 3 năm
Thay vào công thức, ta tính được: PV = 200 triệu * ((1 - (1 + 0.05)^(-3)) / 0.05) PV ≈ 578.19 triệu đồng
Giá trị hiện tại của giá bán thanh lý sau 3 năm là 5 triệu đồng. Chúng ta không cần điều chỉnh giá trị này vì nó đã được tính toán sau thuế.
Tổng cộng, giá trị hiện tại của chiếc xe tải là: PV_total = PV + Giá trị hiện tại giá bán thanh lý PV_total = 578.19 triệu + 5 triệu PV_total ≈ 583.19 triệu đồng
Do đó, Ông Nam chỉ có thể mua chiếc xe tải với giá tối đa khoảng 583.19 triệu đồng để đảm bảo thu hồi vốn và có lợi nhuận từ việc cho thuê xe tải trong 3 năm.
a) Gọi \(z_1,z_2\) là các nghiệm của phương trình với \(\left|z_1\right|=1\). Từ \(z_2=\frac{c}{a}.\frac{1}{z_1}\) kéo theo \(\left|z_2\right|=\left|\frac{c}{a}\right|.\frac{1}{\left|z_1\right|}=1\)
vì \(z_1+z_2=-\frac{b}{a},\left|a\right|=\left|b\right|\), ta có \(\left|z_1+z_2\right|^2=1\)
Hệ thức tương đương với
\(\left(z_1+z_2\right)\left(\overline{z_1}+\overline{z_2}\right)=1\) tức là \(\left(z_1+z_2\right)\left(\frac{1}{z_1}+\frac{1}{z_2}\right)=1\)
\(\left(z_1+z_2\right)^2=z_1z_2\)
hay \(\left(-\frac{b}{a}\right)^2=\frac{c}{a}\Rightarrow b^2=ac\)
b) Theo câu a) \(b^2=ac,c^2=ab\). Nhân các hệ thức được \(b^2c^2=a^2bc\Rightarrow a^2=bc\)
Do đó \(a^2+b^2+c^2=ab+bc+ca\)
Hệ tương đương với :
\(\left(a-b\right)^2+\left(b-c\right)^2+\left(c-a\right)^2=0\)
Tức là
\(\left(a-b\right)^2+\left(b-c\right)^2+2\left(a-b\right)\left(b-c\right)+\left(c-a\right)^2=2\left(a-b\right)\left(b-c\right)\)
Kéo theo
\(\left(a-c\right)^2=\left(a-b\right)\left(b-c\right)\)
Lấy giá trị tuyệt đối, được \(\beta^2=\gamma\alpha\)
Ở đây \(\alpha=\left|b-c\right|,\beta=\left|c-a\right|,\gamma=\left|a-b\right|\)
Tương tự được :
\(\alpha^2=\beta\gamma,\gamma^2=\alpha\beta,\)
Cộng các hệ thức, được :
\(\alpha^2+\beta^2+\gamma^2=\alpha\beta+\beta\gamma+\gamma\alpha\)
Tức là (\(\left(\alpha-\beta\right)^2+\left(\beta-\gamma\right)^2+\left(\gamma-\beta\right)^2=0\)
Do đó : \(\beta=\alpha=\gamma\)
y = 2x2 + 2mx + m -1 (Cm). Đây là hàm số bậc hai, đồ thị là parabol quay bề lõm lên phía trên.
a) m = 1 ⇒ y = 2x2 + 2x
Tập xác định D = R
\(\lim\limits_{x\rightarrow+\infty}y\left(x\right)=\lim\limits_{x\rightarrow-\infty}=+\infty\)
Bảng biến thiên:

Đồ thị hàm số:

b) Tổng quát y = 2x2 + 2mx + m -1 có tập xác định D = R
y′=4x+2m=0⇔\(x=-\dfrac{m}{2}\).
Suy ra y’ > 0 với \(x>-\dfrac{m}{2}\) và \(y'< 0\) với \(x< -\dfrac{m}{2}\) tức là hàm số nghịch biến trên \(\left(-\infty;\dfrac{-m}{2}\right)\) và đồng biến trên \(\left(-\dfrac{m}{2};+\infty\right)\)
i) Để hàm số đồng biến trên khoảng (-1, +∞) thì phải có điều kiện (−1,+∞)∈(−\(\dfrac{m}{2}\),+∞)
Hay \(-\dfrac{m}{2}< -1\)\(\Leftrightarrow m>2\)
ii) Hàm số đạt cực trị tại \(x=\dfrac{m}{2}\)
Để hàm số đạt cực trị trong khoảng (-1, +∞), ta phải có:
\(-\dfrac{m}{2}\in\left(-1;+\infty\right)\) hay \(-\dfrac{m}{2}>-1\Leftrightarrow m< 2\).
c) (Cm) luôn cắt Ox tại hai điểm phân biệt
⇔ phương trình 2x2 + 2mx + m – 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt.
Ta có:
Δ’ = m2 – 2m + 2 = (m-1)2 + 1 > 0 ∀m
Vậy (Cm) luôn cắt O x tại hai điểm phân biệt.




- Gọi giá sản phẩm trước khi nhập vào Việt Nam là x (triệu đồng).
- Tiền thuế nhập khẩu: 60% × x = 0,6x
- Tiền thuế tiêu thụ đặc biệt: 40% × x = 0,4x
- Tổng giá trị xe sau thuế: x + 0,6x + 0,4x = 2x
Đặt phương trình theo giả thiết của đề bài:2x= 550
x=550/2 = 275(triệu đồng)
Đáp án :D.275tr
Các bước tính toán
Gọi giá sản phẩm gốc trước khi nhập vào Việt Nam là $X$ (triệu đồng).
Thuế TTĐB sẽ đánh trực tiếp trên giá đã có thuế nhập khẩu ($1,6 \cdot X$):$$\text{Giá cuối cùng} = (1,6 \cdot X) + 40\% \cdot (1,6 \cdot X)$$$$\text{Giá cuối cùng} = 1,6 \cdot X \cdot (1 + 0,4) = 1,6 \cdot X \cdot 1,4 = 2,24 \cdot X$$
Theo đề bài, giá bán sau thuế là 550 triệu đồng, ta có phương trình:$$2,24 \cdot X = 550$$$$X = \frac{550}{2,24} \approx 245,53 \text{ (triệu đồng)}$$
Chọn đáp án
Giá trị tính toán được là khoảng 245,53 triệu đồng. Trong các phương án lựa chọn của đề bài, giá trị này gần sát nhất với đáp án 250 triệu đồng (thường do đề bài đã làm tròn số trong quá trình ra đề).
Giá trước thuế = 550 : (1 + 60% + 40%) = 550 : 2 = 275 triệu đồng
Đáp án D. 275 triệu đồng, vì tổng mức thuế là 100% giá sản phẩm nên giá sau thuế gấp 2 lần giá ban đầu.