K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

19 giờ trước (9:10)

đọc là độc chất , dược là dược liệu 👌

19 giờ trước (9:14)
Ranh giới giữa chất độc và thuốc bổ thực chất nằm ở liều lượngcách sử dụng. Điểm khác biệt cốt lõi thể hiện qua các yếu tố sau:
  • Liều lượng: Cùng một chất, nếu dùng lượng nhỏ/vừa đủ sẽ có tác dụng chữa bệnh, phục hồi chức năng (thuốc bổ). Nếu dùng quá nhiều sẽ gây hại, suy giảm chức năng cơ thể, thậm chí tử vong (chất độc).
  • Mục đích: Thuốc bổ dùng để bù đắp sự thiếu hụt hoặc hỗ trợ cơ thể hoạt động tốt hơn. Chất độc phá vỡ các quá trình sinh hóa tự nhiên của cơ thể.
  • Tính đặc thù: Chất độc gây hại cho hầu hết mọi người. Trong khi đó, thuốc bổ chỉ có tác dụng khi cơ thể thực sự thiếu hụt; nếu dùng dư thừa, thuốc bổ cũng sẽ trở thành chất độc gây hại cho gan, thận.
Ví dụ thực tế trong đời sống:
  • Vitamin A và D: Đây là những vi chất dinh dưỡng thiết yếu giúp sáng mắt, chắc xương (thuốc bổ). Tuy nhiên, nếu lạm dụng uống quá liều trong thời gian dài sẽ gây ngộ độc với các triệu chứng như buồn nôn, rụng tóc, tổn thương gan.
  • Nước lọc: Nước là thành phần sống còn của cơ thể (thuốc bổ). Nhưng nếu uống một lượng nước cực lớn trong thời gian ngắn, thận không kịp đào thải sẽ gây ra tình trạng "ngộ độc nước", làm loãng natri trong máu, dẫn đến co giật hoặc tử vong.
  • Rượu (Cồn): Một ly rượu vang đỏ nhỏ có thể hỗ trợ hệ tim mạch. Thế nhưng, uống vượt ngưỡng cho phép sẽ dẫn đến say xỉn, phá hủy tế bào gan và hệ thần kinh (chất độc).
19 giờ trước (9:38)

Chất độc và liều thuốc bổ khác nhau ở liều lượng và cách sử dụng, chất độc gây hại cho cơ thể, còn thuốc bổ dùng đúng liều có thể giúp cơ thể khỏe hơn, ví dụ uống vitamin đúng liều giúp bổ sung dưỡng chất, nhưng uống quá nhiều vitamin có thể gây hại cho gan, thận.

25 tháng 8 2016

-oxxit bazo là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó 1 nguyên tố là kim loại và một nguyên tố là oxi.VD: CUO

o xit axit .... trog đó 1 nguyên tố là phi kim còn 1 nguyên tố là oxi , VD : SO2

tc hóa học

l. oxit bazo

1. td với nước => dd bazo ( chỉ có NaO, K2O, BaO, CaO td với  H2O)

vd NaO + H20 => 2NaOH

2. td với oxit axit => muối

vd CuO + CO2 => CuCO3

3. td với axit => m' + H2O

 CuO +2 HCl => CuCl2 + H2O

ll oxit axit

1. td với H2O => ddAxit

vd : CO2+H2O=> H2CO3

2. td với oxit bazo=> m'

vd:SO2 + BaO => BaSO3

3. td với dd bazo=> m' + H2O

vd : CO2 + Ba(OH)2 => BaCO3 + H20

 

 

 

26 tháng 8 2016

thanksvuianh vũ

1. Đại cương kim loạicâu 1: Trình bày vị trí cấu tạo của kim loạiCâu 2: Nêu tính chất vật lý chung của kim loại và tính chất vật lý riêng của kim loạiCâu 3: Trình bày tính chất hóa học của kim loại và viết phản ứng hóa học cho từng tính chất.Câu 4: Nêu khái niệm hợp kim và cho ví dụ (tính chất chung của hợp kim là gì?Câu 5: Trình bày nguyên tắc điều chế kim loại (3 phương pháp: Thủy...
Đọc tiếp

1. Đại cương kim loại
câu 1: Trình bày vị trí cấu tạo của kim loại
Câu 2: Nêu tính chất vật lý chung của kim loại và tính chất vật lý riêng của kim loại
Câu 3: Trình bày tính chất hóa học của kim loại và viết phản ứng hóa học cho từng tính chất.
Câu 4: Nêu khái niệm hợp kim và cho ví dụ (tính chất chung của hợp kim là gì?
Câu 5: Trình bày nguyên tắc điều chế kim loại (3 phương pháp: Thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân)
2. Dãy điện hóa
Câu 1: Trình bày pin điện gồm điện cực nào? Các tính suất điện động của pin
Câu 2: Viết biểu thức định luật Faraday và chú thích các đại lượng trong biểu thức
Câu 3: Thế nào là sự ăn mòn? Trình bày điểm giống và khác nhau giữa ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa.

0
15 tháng 12 2021

Em tham khảo nhé ! Câu này có trong SBT. 

- Dựa vào khả năng hấp phụ của than để hấp phụ các chất độc (dùng trong mặt nạ phòng độc), loại chất bẩn trong lọc đường, lọc dầu thực vật, làm xúc tác cho phản ứng giữa các chất khí.

- Phản ứng của than với oxi toả nhiều nhiệt cho nên từ lâu than được dùng làm chất đốt, làm nguyên liệu trong quá trình luyện quặng thành gang.

- Cacbon dùng làm chất khử :

3C + Fe2O3 → 3CO + 2Fe ( điều kiện nhiệt độ ) 

Nhiệt độ càng cao, tính khử của cacbon càng mạnh. Người ta dùng cacbon để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng.  

15 tháng 12 2021

TK

 

Người ta đã căn cứ vào tính chất vật lí và tính chất hoá học của than để sử dụng than trong thực tế đời sống như thế nào ? Cho thí dụ.

Trả lời            

– Dựa vào khả năng hấp phụ của than để hấp phụ các chất độc (dùng trong mặt nạ phòng độc), loại chất bẩn trong lọc đường, lọc dầu thực vật, làm xúc tác cho phản ứng giữa các chất khí.

– Phản ứng của than với oxi toả nhiều nhiệt cho nên từ lâu than được dùng làm chất đốt, làm nguyên liệu trong quá trình luyện quặng thành gang.

 

Quảng cáo

 

– Cacbon dùng làm chất khử : 3C + Fe203 to⟶⟶to 3CO + 2Fe

Nhiệt độ càng cao, tính khử của cacbon càne mạnh. Người ta dùng cacbon để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng.   

28 tháng 8 2019

- Dựa vào khả năng hấp phụ của than để hấp phụ các chất độc (dùng trong mặt nạ phòng độc), loại chất bẩn trong lọc đường, lọc dầu thực vật, làm xúc tác cho phản ứng giữa các chất khí.

- Phản ứng của than với oxi toả nhiều nhiệt cho nên từ lâu than được dùng làm chất đốt, làm nguyên liệu trong quá trình luyện quặng thành gang.

- Cacbon dùng làm chất khử : 3C + Fe 2 O 3  → 3CO + 2Fe

Nhiệt độ càng cao, tính khử của cacbon càng mạnh. Người ta dùng cacbon để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng.

Sắt (II) và sắt (III) chứ em.

Cách nhận biết nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào 2 dung dịch FeSO4, Fe2(SO4)3:

+ Có kết tủa màu nâu đỏ -> dd Fe2(SO4)3

PTHH: Fe2(SO4)3 + 6 NaOH -> 2 Fe(OH)3 + 3 Na2SO4

+ Có kết tủa trắng hơi xanh, dễ hóa nâu đỏ trong không khí:

PTHH: FeSO4 + 2 NaOH -> Fe(OH)2 + Na2SO4

4 Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O -> 4 Fe(OH)3

25 tháng 9 2017

Câu 1:

Chất A là dung dịch NaOH:

Al2O3+2NaOH\(\rightarrow\)2NaAlO2+H2O

SiO2+2NaOH\(\rightarrow\)Na2SiO3+H2O

Chất rắn B là Fe3O4

18 tháng 10 2016

+ Lấy mỗi chất 1 lượng xác định và đánh dấu.

+Cho các chất td lần lượt với nhau từng đôi một

Kết quả, ta có bảng hiện tượng:

        /        HCl         AgNO3      Na2CO3        CaCl2
HCl            /           \(\downarrow\)            \(\uparrow\)            -
AgNO3            \(\downarrow\)            /            \(\downarrow\)            \(\downarrow\)
Na2CO3            \(\uparrow\)           \(\downarrow\)             /             \(\downarrow\)
CaCl2            -           \(\downarrow\)            \(\downarrow\)             /

+ NX: 

  • Chất nào td với 3 chất còn lại tạo 1 lần \(\downarrow\), và 1 lần \(\uparrow\) : HCl
  • Chất nào td với 3 chất còn lại tạo 3 lần \(\downarrow\) : AgNO3
  • Chất nào td với 3 chất còn lại tạo 2 lần \(\downarrow\) và 1 lần \(\uparrow\) : Na2CO3
  • chất nào td với 3 chất còn lại tạo 2 lần \(\downarrow\) : CaCl2

PTHH:

HCl + AgNO3 \(\rightarrow\) AgCl \(\downarrow\) + HNO3

2HCl + Na2CO3 \(\rightarrow\) 2NaCl + H2O + CO2 \(\uparrow\)

Na2CO3 + 2AgNO3 \(\rightarrow\) 2NaNO3 + Ag2CO3

2AgNO3 + CaCl\(\rightarrow\) 2AgCl \(\downarrow\) + Ca(NO3)2

Na2CO3 + CaCl2 \(\rightarrow\) CaCO3 \(\downarrow\) + 2NaCl

 

30 tháng 10 2016

2.

cho hỗn hợp vào nước FeCl3 tan tách chất rắn cô cạn dung dịch thu đc FeCl3
cho dung dịch HCl dư p ư với hỗn hợp chất rắn còn lại chỉ có CaCO3 pu
CaCO3+2HC--->CaCl2+H2O+CO2
Tach lay chat ran,duoc AgCl.
lấy dung dịch td với Na2CO3 dư,thu đc kt CaCO3:
CaCl2+Na2CO3--->CaCO3+2NaCl.
lọc kt thu đc CaCO3

13 tháng 8 2019

Hỏi đáp Hóa học

14 tháng 8 2019

1. Nhôm

Nhẹ, dẫn điện dùng làm dây tải điện tốt, chi phí ít

2. Vàng

+ Bền không bị ăn mòn

+Làm đồ trang sức

+Dễ dát mỏng