Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
-oxxit bazo là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó 1 nguyên tố là kim loại và một nguyên tố là oxi.VD: CUO
o xit axit .... trog đó 1 nguyên tố là phi kim còn 1 nguyên tố là oxi , VD : SO2
tc hóa học
l. oxit bazo
1. td với nước => dd bazo ( chỉ có NaO, K2O, BaO, CaO td với H2O)
vd NaO + H20 => 2NaOH
2. td với oxit axit => muối
vd CuO + CO2 => CuCO3
3. td với axit => m' + H2O
CuO +2 HCl => CuCl2 + H2O
ll oxit axit
1. td với H2O => ddAxit
vd : CO2+H2O=> H2CO3
2. td với oxit bazo=> m'
vd:SO2 + BaO => BaSO3
3. td với dd bazo=> m' + H2O
vd : CO2 + Ba(OH)2 => BaCO3 + H20
Em tham khảo nhé ! Câu này có trong SBT.
- Dựa vào khả năng hấp phụ của than để hấp phụ các chất độc (dùng trong mặt nạ phòng độc), loại chất bẩn trong lọc đường, lọc dầu thực vật, làm xúc tác cho phản ứng giữa các chất khí.
- Phản ứng của than với oxi toả nhiều nhiệt cho nên từ lâu than được dùng làm chất đốt, làm nguyên liệu trong quá trình luyện quặng thành gang.
- Cacbon dùng làm chất khử :
3C + Fe2O3 → 3CO + 2Fe ( điều kiện nhiệt độ )
Nhiệt độ càng cao, tính khử của cacbon càng mạnh. Người ta dùng cacbon để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng.
TK
Người ta đã căn cứ vào tính chất vật lí và tính chất hoá học của than để sử dụng than trong thực tế đời sống như thế nào ? Cho thí dụ.
Trả lời
– Dựa vào khả năng hấp phụ của than để hấp phụ các chất độc (dùng trong mặt nạ phòng độc), loại chất bẩn trong lọc đường, lọc dầu thực vật, làm xúc tác cho phản ứng giữa các chất khí.
– Phản ứng của than với oxi toả nhiều nhiệt cho nên từ lâu than được dùng làm chất đốt, làm nguyên liệu trong quá trình luyện quặng thành gang.
Quảng cáo
– Cacbon dùng làm chất khử : 3C + Fe203 to⟶⟶to 3CO + 2Fe
Nhiệt độ càng cao, tính khử của cacbon càne mạnh. Người ta dùng cacbon để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng.
- Dựa vào khả năng hấp phụ của than để hấp phụ các chất độc (dùng trong mặt nạ phòng độc), loại chất bẩn trong lọc đường, lọc dầu thực vật, làm xúc tác cho phản ứng giữa các chất khí.
- Phản ứng của than với oxi toả nhiều nhiệt cho nên từ lâu than được dùng làm chất đốt, làm nguyên liệu trong quá trình luyện quặng thành gang.
- Cacbon dùng làm chất khử : 3C + Fe 2 O 3 → 3CO + 2Fe
Nhiệt độ càng cao, tính khử của cacbon càng mạnh. Người ta dùng cacbon để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng.
Sắt (II) và sắt (III) chứ em.
Cách nhận biết nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào 2 dung dịch FeSO4, Fe2(SO4)3:
+ Có kết tủa màu nâu đỏ -> dd Fe2(SO4)3
PTHH: Fe2(SO4)3 + 6 NaOH -> 2 Fe(OH)3 + 3 Na2SO4
+ Có kết tủa trắng hơi xanh, dễ hóa nâu đỏ trong không khí:
PTHH: FeSO4 + 2 NaOH -> Fe(OH)2 + Na2SO4
4 Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O -> 4 Fe(OH)3
Câu 1:
Chất A là dung dịch NaOH:
Al2O3+2NaOH\(\rightarrow\)2NaAlO2+H2O
SiO2+2NaOH\(\rightarrow\)Na2SiO3+H2O
Chất rắn B là Fe3O4
+ Lấy mỗi chất 1 lượng xác định và đánh dấu.
+Cho các chất td lần lượt với nhau từng đôi một
Kết quả, ta có bảng hiện tượng:
| / | HCl | AgNO3 | Na2CO3 | CaCl2 |
| HCl | / | \(\downarrow\) | \(\uparrow\) | - |
| AgNO3 | \(\downarrow\) | / | \(\downarrow\) | \(\downarrow\) |
| Na2CO3 | \(\uparrow\) | \(\downarrow\) | / | \(\downarrow\) |
| CaCl2 | - | \(\downarrow\) | \(\downarrow\) | / |
+ NX:
- Chất nào td với 3 chất còn lại tạo 1 lần \(\downarrow\), và 1 lần \(\uparrow\) : HCl
- Chất nào td với 3 chất còn lại tạo 3 lần \(\downarrow\) : AgNO3
- Chất nào td với 3 chất còn lại tạo 2 lần \(\downarrow\) và 1 lần \(\uparrow\) : Na2CO3
- chất nào td với 3 chất còn lại tạo 2 lần \(\downarrow\) : CaCl2
PTHH:
HCl + AgNO3 \(\rightarrow\) AgCl \(\downarrow\) + HNO3
2HCl + Na2CO3 \(\rightarrow\) 2NaCl + H2O + CO2 \(\uparrow\)
Na2CO3 + 2AgNO3 \(\rightarrow\) 2NaNO3 + Ag2CO3
2AgNO3 + CaCl2 \(\rightarrow\) 2AgCl \(\downarrow\) + Ca(NO3)2
Na2CO3 + CaCl2 \(\rightarrow\) CaCO3 \(\downarrow\) + 2NaCl
2.
cho hỗn hợp vào nước FeCl3 tan tách chất rắn cô cạn dung dịch thu đc FeCl3
cho dung dịch HCl dư p ư với hỗn hợp chất rắn còn lại chỉ có CaCO3 pu
CaCO3+2HC--->CaCl2+H2O+CO2
Tach lay chat ran,duoc AgCl.
lấy dung dịch td với Na2CO3 dư,thu đc kt CaCO3:
CaCl2+Na2CO3--->CaCO3+2NaCl.
lọc kt thu đc CaCO3
1. Nhôm
Nhẹ, dẫn điện dùng làm dây tải điện tốt, chi phí ít
2. Vàng
+ Bền không bị ăn mòn
+Làm đồ trang sức
+Dễ dát mỏng

đọc là độc chất , dược là dược liệu 👌
- Liều lượng: Cùng một chất, nếu dùng lượng nhỏ/vừa đủ sẽ có tác dụng chữa bệnh, phục hồi chức năng (thuốc bổ). Nếu dùng quá nhiều sẽ gây hại, suy giảm chức năng cơ thể, thậm chí tử vong (chất độc).
- Mục đích: Thuốc bổ dùng để bù đắp sự thiếu hụt hoặc hỗ trợ cơ thể hoạt động tốt hơn. Chất độc phá vỡ các quá trình sinh hóa tự nhiên của cơ thể.
- Tính đặc thù: Chất độc gây hại cho hầu hết mọi người. Trong khi đó, thuốc bổ chỉ có tác dụng khi cơ thể thực sự thiếu hụt; nếu dùng dư thừa, thuốc bổ cũng sẽ trở thành chất độc gây hại cho gan, thận.
Ví dụ thực tế trong đời sống:Chất độc và liều thuốc bổ khác nhau ở liều lượng và cách sử dụng, chất độc gây hại cho cơ thể, còn thuốc bổ dùng đúng liều có thể giúp cơ thể khỏe hơn, ví dụ uống vitamin đúng liều giúp bổ sung dưỡng chất, nhưng uống quá nhiều vitamin có thể gây hại cho gan, thận.