Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
tính E(300)=300/log2(300), E(90000)=90000/log2(90000)
Vì độ hiệu quả tỉ lệ thuận với thời gian thực hiện
nên ta có tỉ số 0,02/E(300)=x/E(90000) (x là giá trị cần tìm).
Từ đó tính được x=3
Câu a, b thì Nguyễn Quang Duy làm đúng rồi.
c) \(a^{\dfrac{4}{3}}:\sqrt[3]{a}=a^{\dfrac{4}{3}}:a^{\dfrac{1}{3}}=a^{\dfrac{4}{3}-\dfrac{1}{3}}=a\)
d) \(\sqrt[3]{b}:b^{\dfrac{1}{6}}=b^{\dfrac{1}{3}}:b^{\dfrac{1}{6}}=b^{\dfrac{1}{3}-\dfrac{1}{6}}=b^{\dfrac{1}{6}}\)
Ta xét 3 trường hợp :
* Nếu \(x>4\) thì \(x-3>1\Rightarrow\left(x-3\right)^{2010}>1\Rightarrow\left(x-3\right)^{2010}+\left(x+4\right)^{2012}>1\) mâu thuẫn.
* Nếu \(x< 3\) thì \(x-4< -1\Rightarrow\left(x-4\right)^{2010}>1\Rightarrow\left(x-3\right)^{2010}+\left(x+4\right)^{2012}>1\) mâu thuẫn.
* Nếu \(3< x< 4\) thì \(x-3>1\Rightarrow\left|x-3\right|,\left|x-4\right|\le1\Rightarrow\left(x-3\right)^{2010}< \left(x-3\right),\left(x-4\right)^{2012}\le\left(4-x\right)\)
Do đó \(\left(x-3\right)^{2010}+\left(x-4\right)^{2012}< \left(x-3\right)+\left(4-x\right)=1\) cũng mâu thuẫn
Mặt khác, với \(x=3;x=4\) thì đẳng thức đúng. Vậy ta có điều phải chứng minh
Đặt \(x+y=t,t\in\left[-2;2\right]\)
Biến đổi được \(P=-2t^3+6t\)
Xét \(f\left(t\right)=-2t^3+6t\) trên \(\left[-2;2\right]\)
Lập bảng biến thiên
Ta có \(P_{Max}=4\) khi t=1
\(P_{Min}=-4\) khi t= -1
Đáp án A
Thể tích vật thể tạo thành khi quay phần hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số y = f (x) ; y = g (x) và
hai đường thẳng x = a; x = b quanh trục Ox là V = π ∫ a b f 2 x - g 2 x d x
Cách giải:
Ta có :






Dưới đây là các công thức của những hình khối thường gặp trong thực tiễn (xây dựng, kiến trúc, kỹ thuật, đời sống):
Hình khối
Thể tích (V)
Diện tích xung quanh
Diện tích toàn phần
Hình lập phương
| \(S_{x q} = 4 a^{2}\) |
Log in to view this contentĐăng nhập|
Log in to view this contentĐăng nhập| Hình hộp chữ nhật | \(V = a \backslash\text{t} i m e s b \backslash\text{t} i m e s h\) | \(S_{x q} = 2 h \left(\right. a + b \left.\right)\) | \(S_{t p} = 2 \left(\right. a b + a h + b h \left.\right)\) |
| Hình trụ |
| \(S_{x q} = 2 \backslash\text{p} i r h\) | \(S_{t p} = 2 \backslash\text{p} i r \left(\right. h + r \left.\right)\) |
Log in to view this contentĐăng nhập| Hình nón |
| \(S_{x q} = \backslash\text{p} i r l\) |
Log in to view this contentĐăng nhập|
Log in to view this content| Hình cầu |
| Không có |
Log in to view this content|
Ký hiệu:
Ứng dụng trong thực tiễn
Đây là các công thức cơ bản được sử dụng phổ biến trong học tập cũng như trong xây dựng, thiết kế, sản xuất và đo đạc hằng ngày.
Hình hộp chữ nhật: V = a x b x h, Sxq = 2 x h x (a + b), Stp = 2 x (a x b + a x h + b x h)
Hình lập phương: V = a x a x a, Sxq = 4 x a x a, Stp = 6 x a x a
Hình lăng trụ đứng: V = S đáy x h, Sxq = chu vi đáy x h, Stp = Sxq + 2 x S đáy
Hình chóp: V = 1/3 x S đáy x h, Stp = Sxq + S đáy
Hình trụ: V = 3,14 x r x r x h, Sxq = 2 x 3,14 x r x h, Stp = 2 x 3,14 x r x (r + h)
Hình nón: V = 1/3 x 3,14 x r x r x h, Sxq = 3,14 x r x l, Stp = 3,14 x r x (r + l)
Hình cầu: V = 4/3 x 3,14 x r x r x r, S = 4 x 3,14 x r x r
Trong đó, V là thể tích, Sxq là diện tích xung quanh, Stp là diện tích toàn phần, S đáy là diện tích đáy, h là chiều cao, r là bán kính, l là đường sinh.