K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

6 tháng 7

oh

6 tháng 7
  • Bài toán: Cho tam giác đều \(A B C\) cạnh \(a\). Tập hợp các điểm \(M\) thỏa mãn đẳng thức\(4 M A^{2} + M B^{2} + M C^{2} = \frac{5 a^{2}}{2}\)nằm trên một đường tròn \(\left(\right. C \left.\right)\) có bán kính \(R\). Tính \(R\).

Bước 1: Xác định tọa độ các điểm \(A , B , C\)

  • Vì tam giác đều cạnh \(a\), ta có thể đặt tọa độ các điểm như sau cho dễ tính toán:\(A = \left(\right. 0 , 0 \left.\right) , B = \left(\right. a , 0 \left.\right) , C = \left(\right. \frac{a}{2} , \frac{a \sqrt{3}}{2} \left.\right)\)

Bước 2: Gọi \(M = \left(\right. x , y \left.\right)\), viết biểu thức các khoảng cách

  • Ta có:\(M A^{2} = \left(\right. x - 0 \left.\right)^{2} + \left(\right. y - 0 \left.\right)^{2} = x^{2} + y^{2}\)\(M B^{2} = \left(\right. x - a \left.\right)^{2} + y^{2} = \left(\right. x - a \left.\right)^{2} + y^{2}\)\(M C^{2} = \left(\left(\right. x - \frac{a}{2} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. y - \frac{a \sqrt{3}}{2} \left.\right)\right)^{2}\)

Bước 3: Thay vào đẳng thức

\(4 M A^{2} + M B^{2} + M C^{2} = \frac{5 a^{2}}{2}\)

Thay các biểu thức:

\(4 \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right) + \left(\right. \left(\right. x - a \left.\right)^{2} + y^{2} \left.\right) + \left(\right. \left(\left(\right. x - \frac{a}{2} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. y - \frac{a \sqrt{3}}{2} \left.\right)\right)^{2} \left.\right) = \frac{5 a^{2}}{2}\)

Bước 4: Mở rộng và nhóm các hạng tử

  • Mở rộng từng phần:
\(4 x^{2} + 4 y^{2} + \left(\right. x^{2} - 2 a x + a^{2} + y^{2} \left.\right) + \left(\right. x^{2} - a x + \frac{a^{2}}{4} + y^{2} - a y \sqrt{3} + \frac{3 a^{2}}{4} \left.\right) = \frac{5 a^{2}}{2}\)
  • Cộng các hệ số:
\(4 x^{2} + x^{2} + x^{2} = 6 x^{2}\)\(4 y^{2} + y^{2} + y^{2} = 6 y^{2}\)\(- 2 a x - a x = - 3 a x\)\(- a y \sqrt{3}\)\(a^{2} + \frac{a^{2}}{4} + \frac{3 a^{2}}{4} = a^{2} + a^{2} = 2 a^{2}\)

Vậy phương trình trở thành:

\(6 x^{2} + 6 y^{2} - 3 a x - a y \sqrt{3} + 2 a^{2} = \frac{5 a^{2}}{2}\)

Bước 5: Chuyển vế và chuẩn hóa

\(6 x^{2} + 6 y^{2} - 3 a x - a y \sqrt{3} = \frac{5 a^{2}}{2} - 2 a^{2} = \frac{5 a^{2}}{2} - \frac{4 a^{2}}{2} = \frac{a^{2}}{2}\)

Chia cả hai vế cho 6:

\(x^{2} + y^{2} - \frac{3 a}{6} x - \frac{a \sqrt{3}}{6} y = \frac{a^{2}}{12}\)

Hay:

\(x^{2} + y^{2} - \frac{a}{2} x - \frac{a \sqrt{3}}{6} y = \frac{a^{2}}{12}\)

Bước 6: Hoàn thành bình phương

Viết lại:

\(x^{2} - \frac{a}{2} x + y^{2} - \frac{a \sqrt{3}}{6} y = \frac{a^{2}}{12}\)

Hoàn thành bình phương từng biến:

  • Với \(x\):
\(x^{2} - \frac{a}{2} x = \left(\left(\right. x - \frac{a}{4} \left.\right)\right)^{2} - \left(\left(\right. \frac{a}{4} \left.\right)\right)^{2} = \left(\left(\right. x - \frac{a}{4} \left.\right)\right)^{2} - \frac{a^{2}}{16}\)
  • Với \(y\):
\(y^{2} - \frac{a \sqrt{3}}{6} y = \left(\left(\right. y - \frac{a \sqrt{3}}{12} \left.\right)\right)^{2} - \left(\left(\right. \frac{a \sqrt{3}}{12} \left.\right)\right)^{2} = \left(\left(\right. y - \frac{a \sqrt{3}}{12} \left.\right)\right)^{2} - \frac{3 a^{2}}{144} = \left(\left(\right. y - \frac{a \sqrt{3}}{12} \left.\right)\right)^{2} - \frac{a^{2}}{48}\)

Thay vào phương trình:

\(\left(\left(\right. x - \frac{a}{4} \left.\right)\right)^{2} - \frac{a^{2}}{16} + \left(\left(\right. y - \frac{a \sqrt{3}}{12} \left.\right)\right)^{2} - \frac{a^{2}}{48} = \frac{a^{2}}{12}\)

Bước 7: Cộng các hằng số sang vế phải

\(\left(\left(\right. x - \frac{a}{4} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. y - \frac{a \sqrt{3}}{12} \left.\right)\right)^{2} = \frac{a^{2}}{12} + \frac{a^{2}}{16} + \frac{a^{2}}{48}\)

Tính tổng bên phải:

  • Quy đồng mẫu số 48:
\(\frac{a^{2}}{12} = \frac{4 a^{2}}{48} , \frac{a^{2}}{16} = \frac{3 a^{2}}{48} , \frac{a^{2}}{48} = \frac{a^{2}}{48}\)

Tổng:

\(\frac{4 a^{2}}{48} + \frac{3 a^{2}}{48} + \frac{a^{2}}{48} = \frac{8 a^{2}}{48} = \frac{a^{2}}{6}\)

Bước 8: Kết luận

  • Phương trình đường tròn là:
\(\left(\left(\right. x - \frac{a}{4} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. y - \frac{a \sqrt{3}}{12} \left.\right)\right)^{2} = \frac{a^{2}}{6}\)
  • Bán kính đường tròn:
\(R = \sqrt{\frac{a^{2}}{6}} = \frac{a}{\sqrt{6}} = \frac{a \sqrt{6}}{6}\)

Đáp án:

\(\boxed{R = \frac{a}{\sqrt{6}}}\)



6 tháng 7

Gọi $G$ là trọng tâm tam giác đều $ABC$.
Ta có:

$GA^2=GB^2=GC^2=\dfrac{a^2}{3}$

Theo công thức trọng tâm:

$MA^2+MB^2+MC^2=3MG^2+a^2$

Suy ra:

$MB^2+MC^2=3MG^2+a^2-MA^2$

Thế vào đề bài:

$4MA^2+3MG^2+a^2-MA^2=\dfrac{5a^2}{2}$

$3(MA^2+MG^2)=\dfrac{3a^2}{2}$

$MA^2+MG^2=\dfrac{a^2}{2}$

Lại có:

$MA^2=MG^2+GA^2-2\overrightarrow{MG}\cdot\overrightarrow{GA}$

$=MG^2+\dfrac{a^2}{3}-2\overrightarrow{MG}\cdot\overrightarrow{GA}$

Suy ra:

$2MG^2-2\overrightarrow{MG}\cdot\overrightarrow{GA}+\dfrac{a^2}{3}=\dfrac{a^2}{2}$

$MG^2-\overrightarrow{MG}\cdot\overrightarrow{GA}=\dfrac{a^2}{12}$

$MG^2-\overrightarrow{MG}\cdot\overrightarrow{GA}+\dfrac{GA^2}{4}=\dfrac{a^2}{12}+\dfrac{a^2}{12}$

$\left|\overrightarrow{MG}-\dfrac12\overrightarrow{GA}\right|^2=\dfrac{a^2}{6}$

Vậy quỹ tích là đường tròn có bán kính

$R=\sqrt{\dfrac{a^2}{6}}=\boxed{\dfrac{a\sqrt6}{6}}$.

6 tháng 7

Gọi G là điểm thỏa mãn 4GA + GB + GC = 0
Ta có 4MA² + MB² + MC² = 6MG² + 3a²/2
Suy ra 6MG² + 3a²/2 = 5a²/2
6MG² = a²
MG² = a²/6
MG = a/√6
Vậy tập hợp điểm M là đường tròn tâm G, bán kính R = a/√6.

 Câu 1: Cho 2 điểm A,B phân biệt và cố định, với I là trung điểm của AB. Tập hợp các điểm M thỏa mãn đẳng thức \(\left|2.vectoMA+vectoMB\right|=\left|vectoMA+2.vectoMB\right|\)là:A. đường trung trực của đoạn ABB. đường tròn đường kính ABC. đường trung trực đoạn thẳng IAD. đường tròn tâm A, bán kính ABCâu 2: cho tam giác ABC đều cạnh a. Biết rằng tập hợp các điểm M thỏa mãn đẳng...
Đọc tiếp

 

Câu 1: Cho 2 điểm A,B phân biệt và cố định, với I là trung điểm của AB. Tập hợp các điểm M thỏa mãn đẳng thức \(\left|2.vectoMA+vectoMB\right|=\left|vectoMA+2.vectoMB\right|\)là:

A. đường trung trực của đoạn AB

B. đường tròn đường kính AB

C. đường trung trực đoạn thẳng IA

D. đường tròn tâm A, bán kính AB

Câu 2: cho tam giác ABC đều cạnh a. Biết rằng tập hợp các điểm M thỏa mãn đẳng thức \(\left|3.vectoMA+3.vectoMB+4.vectoMC\right|=\left|vectoMB-vectoMA\right|\)là đường tròn cố định có bán kính R. Tính bán kính R theo a.

A. R = a/3

B. R = a/9

C. R = a/2

D. R = a/6

Câu 3: Cho hình chữ nhật ABCD và số thực K>0. Tập hợp các điểm M thỏa mãn đẳng thức \(\left|vectoMA+vectoMB+vectoMC+vectoMD\right|=k\)là:

A. một đoạn thẳng

B. một đường thẳng

C. một đường tròn

D. một điểm

Câu 4:Cho tam giác ABC. Có bao nhiêu điểm M thỏa mãn \(\left|vectoMA+vectoMB+vectoMC\right|=3\)?

A.1

B.2

C.3

D. vô số

 

0
7 tháng 1 2021

tham khảo

https://cungthi.online/cau-hoi/cho-tam-giac-abc-tap-hop-nhung-diem-m-thoaman-4mambmc-30238-1652.html

7 tháng 3 2021

Gọi G là trọng tâm của ΔABC

⇒ \(3\overrightarrow{MG}=\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}\)

⇒ \(MA^2+MB^2+MC^{2^{ }}+2VT=9MG^2\)

⇒ VT = 9MG2 - MA2 + MB2 + MC2 

⇒ \(\dfrac{a^2}{6}\) = 9MG2 - MA2 + MB2 + MC2

MA2 + MB2 + MC2 

\(=\left(\overrightarrow{MG}+\overrightarrow{GA}\right)^2+\left(\overrightarrow{MG}+\overrightarrow{GB}\right)^2+\left(\overrightarrow{MG}+\overrightarrow{GC}\right)^2\)

= 3MG2 + 2\(\overrightarrow{MG}\left(\overrightarrow{GA}+\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}\right)\)+ GA2 + GB2 + GC2

= 3MG2\(GA^2+GB^{2^{ }}+GC^2\)

do \(\overrightarrow{GA}+\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}=\overrightarrow{0}\)

Vậy ta có

\(\dfrac{a^2}{6}=6MG^2-GA^2-GB^2-GC^2\) 

\(\dfrac{a^2}{6}+\left(GA^2+GB^2+GC^2\right)=6MG^2\)(1)

Lưu ý, GA,GB,GC lần lượt bằng \(\dfrac{2}{3}\) độ dài các đường trung tuyến kẻ từ A,B,C. Nhưng do ΔABC đều nên chúng sẽ lần lượt bằng \(\dfrac{2}{3}\) đường cao kẻ từ A,B,C (đặt là ha ; hb; hc)

Dễ dàng tìm được ha = hb = hc = \(\dfrac{a\sqrt{3}}{2}\)

⇒ GA = GB = GC = \(\dfrac{a\sqrt{3}}{3}\)

 GA2 = GB2 = GC2 = \(\dfrac{a^2}{3}\)

⇒ GA2 + GB2 + GC2 = a2

Thay vào (1)

\(\dfrac{a^2}{6}+a^2=3MG^2\) ⇔ MG2 = \(\dfrac{7a^2}{18}\)

⇔ MG = \(\dfrac{a\sqrt{14}}{6}\)

Vậy R = \(\dfrac{a\sqrt{14}}{6}\)

Ai xem hộ sai chỗ nào vs

 

 

Bài 10:Cho ABC có a = 8, b =10, c =13 a. ABC có góc tù hay không ? Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp ABC. b. Tính diện tích ABC Bài 11:Cho tam giác ABC có: a = 6, b = 7, c = 5. a) Tính S ,h ,R,r ABC a b) Tính bán kính đường tròn đi qua A, C và trung điểm M của cạnh AB.Bài 12:Cho tam giác ABC có: AB = 6, BC = 7, AC = 8. M trên cạnh AB sao cho MA = 2 MB. a) Tính các góc của tam giác ABC. b) Tính S ,h ,R ABC a , r. c) Tính...
Đọc tiếp

Bài 10:Cho ABC có a = 8, b =10, c =13 a. ABC có góc tù hay không ? Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp ABC. b. Tính diện tích ABC

 Bài 11:Cho tam giác ABC có: a = 6, b = 7, c = 5. a) Tính S ,h ,R,r ABC a b) Tính bán kính đường tròn đi qua A, C và trung điểm M của cạnh AB.

Bài 12:Cho tam giác ABC có: AB = 6, BC = 7, AC = 8. M trên cạnh AB sao cho MA = 2 MB. a) Tính các góc của tam giác ABC. b) Tính S ,h ,R ABC a , r. c) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp ∆MBC.

Bài 13:Cho ABC có 0 0 A B b = = = 60 , 45 , 2 tính độ dài cạnh a, c, bán kính đường tròn ngoại tiếp và diện tích tam giác ABC

Bài 14:Cho ABC AC = 7, AB = 5 và 3 cos 5 A = . Tính BC, S, a h , R, r.

Bài 15:Cho ABC có 4, 2 m m b c = = và a =3 tính độ dài cạnh AB, AC.

Bài 16:Cho ABC có AB = 3, AC = 4 và diện tích S = 3 3 . Tính cạnh BC

Bài 17:Cho tam giác ABC có ˆ o A 60 = , c h 2 3 = , R = 6. a) Tính độ dài các cạnh của ∆ABC. b) Họi H là trực tâm tam giác ABC. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp ∆AHC.

Bài 18:a. Cho ABC biết 0 0 a B C = = = 40,6; 36 20', 73 . Tính BAC , cạnh b,c. b.Cho ABC biết a m = 42,4 ; b m = 36,6 ; 0 C = 33 10' . Tính AB, và cạnh c.

Bài 19:Tính bán kính đường tròn nội tiếp ABC biết AB = 2, AC = 3, BC = 4.

Bài 20:Cho ABC biết A B C (4 3; 1 , 0;3 , 8 3;3 − ) ( ) ( ) a. Tính các cạnh và các góc của ABC b. Tính chu vi và diện tích ABC

0