K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

dài lắm cụ thể là j v

5 giờ trước (16:34)

Trog tiếng anh có đống công thức, bn muốn hỏi về cái nào?

5 giờ trước (16:34)

Công thức nào cx đc


5 giờ trước (16:38)

1. Thì hiện tại đơn (Present Simple)

Khẳng định:
S + V(s/es) + O

Phủ định:
S + do/does + not + V + O

Nghi vấn:
Do/Does + S + V + O?

2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

S + am/is/are + V-ing + O

3. Thì quá khứ đơn (Past Simple)

Khẳng định:
S + V2/ed + O

Phủ định:
S + did not + V + O

Nghi vấn:
Did + S + V + O?

4. Thì tương lai đơn (Simple Future)

S + will + V + O

5. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

S + have/has + V3 + O

6. Câu bị động (Passive Voice)

S + be + V3 (+ by + O)

7. Câu mệnh lệnh (Imperative)

V + O

Don't + V + O

8. Câu khuyên bảo

Should + V

S + should + V

9. So sánh hơn

S + be + adj-er + than + O

S + be + more + adj + than + O

10. So sánh nhất

S + be + the + adj-est

S + be + the most + adj

11. Cấu trúc "too...to"

S + be + too + adj + to + V

12. Cấu trúc "enough"

S + be + adj + enough + to + V

S + V + enough + noun

13. Cấu trúc "so...that"

S + be + so + adj + that + clause

14. Cấu trúc "such...that"

S + be + such + a/an + adj + noun + that + clause

15. Câu điều kiện loại 1

If + S + V(s/es), S + will + V

16. Câu điều kiện loại 2

If + S + V2/ed, S + would + V

17. Câu điều kiện loại 3

If + S + had + V3, S + would have + V3

18. Câu cảm thán

What + a/an + adj + noun!

How + adj + S + be!

4 giờ trước (17:17)

viết dc chắc dùng ai thôi

3 giờ trước (18:38)

là các công thức sử dụng trong tiếng anh như : thì hiện tại đơn , tương lai đơn , quá khứ ,..

ng trên này hay dùng AI 🤓 ☝️

2 giờ trước (19:18)

Trong tiếng Anh, từ "công thức" được dịch sang nhiều từ khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh bạn đang sử dụng (Toán học, Hóa học, Nấu ăn hay Đời sống).

Dưới đây là các từ vựng phổ biến nhất:

1. Trong Toán học, Lý học, Hóa học và Tin học (Excel)

  • Formula (số nhiều là Formulas hoặc Formulae): Đây là từ chuẩn nhất để chỉ các công thức toán học, định lý, hay công thức tính toán trong Excel.
    • Ví dụ: $E = mc^2$ is a famous physics formula. ( $E = mc^2$ là một công thức vật lý nổi tiếng.)
    • Ví dụ: Excel formulas (Các công thức Excel).
  • Chemical formula: Công thức hóa học (ví dụ: $H_2O$, $CO_2$).

2. Trong Nấu ăn (Ẩm thực)

  • Recipe: Công thức nấu ăn (bao gồm danh sách nguyên liệu và các bước hướng dẫn thực hiện một món ăn/thức uống).
    • Ví dụ: Can you share the recipe for this chocolate cake? (Bạn có thể chia sẻ công thức làm món bánh chocolate này không?)

3. Trong Đời sống, Kinh doanh (Nghĩa ẩn dụ)

  • Formula / Secret / Recipe for success: Công thức hoặc bí quyết dẫn đến thành công.
    • Ví dụ: Hard work is the formula for success. (Chăm chỉ là công thức của sự thành công.)

💡 Bảng tổng hợp nhanh để bạn dễ nhớ:

Ngữ cảnh

Từ tiếng Anh

Phiên âm

Toán, Lý, Hóa, Excel

Formula

/ˈfɔːrmjələ/

Nấu ăn, làm bánh

Recipe

/ˈresəpi/

Bí quyết, công thức thành công

Recipe / Formula


Bạn đang cần tìm công thức trong lĩnh vực cụ thể nào (như các công thức ngữ pháp tiếng Anh, hay công thức toán học)? Hãy nói cho mình biết nhé!

ếu bạn hỏi "các công thức tiếng Anh lớp 6", thì đây là những cấu trúc ngữ pháp quan trọng nhất:

  1. Thì hiện tại đơn (Present Simple)
  • (+) S + V(s/es) + O.
  • (-) S + don't/doesn't + V.
  • (?) Do/Does + S + V...?
  1. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)
  • (+) S + am/is/are + V-ing.
  • (-) S + am/is/are + not + V-ing.
  • (?) Am/Is/Are + S + V-ing?
  1. Thì tương lai gần (Be going to)
  • (+) S + am/is/are + going to + V.
  • (-) S + am/is/are + not + going to + V.
  • (?) Am/Is/Are + S + going to + V?
  1. Động từ khuyết thiếu (Modal verbs)
  • S + can/can't + V.
  • S + must/mustn't + V.
  • S + should/shouldn't + V.
  1. So sánh hơn
  • Tính từ ngắn: S + be + adj-er + than...
  • Tính từ dài: S + be + more + adj + than...
  1. So sánh nhất
  • Tính từ ngắn: S + be + the + adj-est.
  • Tính từ dài: S + be + the most + adj.
  1. There is / There are
  • There is + danh từ số ít.
  • There are + danh từ số nhiều.
  1. Giới từ chỉ nơi chốn
  • in, on, at, behind, in front of, between, next to, opposite...
  1. Some / Any
  • Some: câu khẳng định.
  • Any: câu phủ định và nghi vấn.
  1. Wh- Questions
  • What, Where, When, Who, Which, Why, How...
6 tháng 7 2016

Nước áo có tên tiếng anh là austria

Nước Bỉ có tên tiếng anh là Belgium

Nước HÀ LAn có tên tiếng anh là Holland

Nước Phần Lan có tên tiếng anh là Finland 

Nước Bồ Đào Nha có tên tiếng anh là Portugal

6 tháng 7 2016

1. Nước Áo: Austria

2. Nước Bỉ: Belgium

3. Nước Hà Lan: Dutch

4. Nước Phần Lan: Finland

5. Nước Bồ Đào Nha: Portugal

 
 
 
 
 

 

 

8 tháng 10 2025

Phòng khách là. Living room. Phòng thờ là worship room

8 tháng 10 2025

Livingroom và worshiproom

Sunday có nghĩa là Chủ nhật, chỉ một ngày trong tuần thôi mà bạn?

Sunday có nghĩa là Chủ Nhật nha bạn

nó không là thì gì cả mà chỉ một ngày trong 1 tuần

A.C nha bạn

chúc bạn học tot

30 tháng 4 2020

Sau Công Nguyên :  "Anno Domini " (viết tắt : A.C.) 

25 tháng 9 2018

TECHNOLLOGY

25 tháng 9 2018

technology : công nghệ

84 cấu trúc câu thông dụng trong tiếng anh

1. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: (quá....để cho ai làm gì...)e.g. This structure is too easy for you to remember.e.g. He ran too fast for me to follow.

2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)e.g. This box is so heavy that I cannot take it.e.g. He speaks so soft that we can’t hear anything.

3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)e.g. It is such a heavy box that I cannot take it.e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

Khoá học tiếng anh cho người mất căn bản

Khoá học tiếng anh cho người mất căn bản

4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : (Đủ... cho ai đó làm gì...)e.g. She is old enough to get married.e.g. They are intelligent enough for me to teach them English.

5. Have/ get + something + done (past pariple): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)e.g. I had my hair cut yesterday.e.g. I’d to have my shoes repaired.

6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : (đã đến lúc ai đó phải làm gì...)e.g. It is time you had a shower.e.g. It’s time for me to ask all of you for this question.

20 tháng 3 2019

1. Cấu trúc và cách dùng Interested in trong tiếng Anh.

     Khi muốn diễn đạt sự quan tâm, sở thích của người nói đến một vấn đề, đối tượng nào đó, ta có thể sử dụng cấu trúc với tính từ trên sau:

‘Subject + (To be) + interested in + N/ Verb_ing …’

 + interested in + …’

(Bày tỏ sự quan tâm, sở thích đến đối tượng nào đó)

     Ở đây, động từ to be được chia theo ngôi của chủ ngữ và thì.

2. Cấu trúc và cách dùng Interested in trong tiếng Anh – Phân biệt với các dạng khác của interest, trái nghĩa.

     Interested: Chúng ta sử dụng Interested khi chúng ta quan tâm đến nó và chúng ta thích thú với nó. (thường dùng cho chủ ngữ là người), có interested in và interested to.

     Trong đó, interested in: động từ đi sau nó là một verb_ing, chủ yếu nói về sở thích giống như từ ''. Còn interested to: động từ đi theo sau là một Verb (infinitive), ở đây là một trường hợp cụ thể, diễn đạt chủ thể đang cảm thấy hứng thú ngay trong lúc nói.

  Ghi nhớ rằng chỉ có người mới được miêu tả bằng Interested.

 Để tạo ra từ trái nghĩa với interested in, ta có thể thêm “un” hoặc “dis” phía trước để tạo ra “uninterested in” hoặc “disinterested in” : không quan tâm đến sự vật, sự việc.

22 tháng 11 2021

OFFER TO AN ONE OF THE GOODS

22 tháng 11 2021

worship Mr. Cong Ong Tao

27 tháng 5 2021

+) S + Vs/Ves...

-) S + do/does + not + V...

?) Do/Does + S + V...

Wh) Wh + do/does + S + V... (+)

Whs) Whs + Ves... (+)

27 tháng 5 2021

hể

Động từ “tobe”

Động từ “thường”

Khẳng định

  • S + am/are/is + ……

Ex:

I + am;

We, You, They  + are He, She, It  + is

Ex:  I am a student. (Tôi là một sinh viên.)

  • S + V(e/es) + ……I ,

We, You, They  +  V (nguyên thể)

He, She, It  + V (s/es)

Ex:  He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

Phủ định

  • S + am/are/is + not +

is not = isn’t ;

are not = aren’t

Ex:  I am not a student. (Tôi không phải là một sinh viên.)

  • S + do/ does + not + V(ng.thể)

do not = don’t

does not = doesn’t

Ex:  He doesn’t often play soccer. (Anh ấy không thường xuyên chơi bóng đá)

Nghi vấn

  • Yes – No question (Câu hỏi ngắn) 

Q: Am/ Are/ Is  (not) + S + ….?

A:Yes, S + am/ are/ is.

No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Ex:  Are you a student?

Yes, I am. / No, I am not.

  • Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + am/ are/ is  (not) + S + ….?

Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

  • Yes – No question (Câu hỏi ngắn)

Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể)..?

A:Yes, S + do/ does.

No, S + don’t/ doesn’t.

Ex:  Does he play soccer?

Yes, he does. / No, he doesn’t.

  • Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + do/ does(not) + S + V(nguyên thể)….?

Ex: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

3 tháng 2 2018

Otaku (おたく; Hán-Việt: ngự trạch) là một từ lóng trong tiếng Nhật dùng chỉ một kiểu người, kì quái, làm bạn những người giống như họ hoặc dùng để chỉ một ai đó quá say mê một cái gì, đặc biệt là anime (hoạt hình Nhật Bản), manga (truyện tranh Nhật Bản), hay game (trò chơi điện tử). Chữ này theo thế giới lại được hiểu chung là những người đọc truyện tranh và xem phim hoạt hình Nhật.

Tuy cùng được đọc là otaku nhưng chữ "otaku" với nghĩa cũ và nghĩa chính (luôn được viết bằng chữ Hán là 御宅) có nghĩa là "nhà bạn" hay "chồng bạn", được dùng để nói với một người ở gia đình khác với một sự kính trọng. Chữ "otaku" theo nghĩa tiếng lóng hiện nay là do nhà báo Nakamori Akio dùng chữ "otaku" trong các bài báo của ông trong thập niên 1980 để gọi đùa những người lúc đó chỉ lo ngồi ở nhà (xem nghĩa chính) ăn chơi[1][2]. Tuy nhiên, cần lưu ý chữ "otaku" với nghĩa lóng thường viết là (オタク) hay (おたく). Còn 御宅 hoàn toàn không có nghĩa đó. Ngày xưa gọi một ai đó là một "otaku" ở Nhật Bản sẽ là một sự sỉ nhục, nhưng thời nay không còn, nhất là trong giới trẻ[3].

Ở nước ngoài, "otaku" thường được dùng để chỉ những người hâm mộ anime hay manga và gọi một ai đó là "otaku" cũng "không có gì" là xấu hay lăng mạ, chỉ là bất bình thường[cần dẫn nguồn].

"Otaku" ngày nay là chỉ những người yêu thích, hâm mộ anime và manga nói chung. Những người phát cuồng về vocaloid hay anime, manga tự nhận mình là "otaku" và tự hào về điều đó. Thậm chí bây giờ những event về chủ đề này rất được giới trẻ trên toàn thế giới quan tâm và nhiệt tình tham gia. Nó đã trở thành một trào lưu. Hơn nữa, mỗi người có một cách sống riêng, không có gì gọi là bất bình thường cả. Cũng giống như từ ngữ: không có hai từ nào đồng nghĩa hoàn toàn, thay thế được cho nhau trong mọi hoàn cảnh. Nếu có thì 1 trong 2 sẽ bị chiệt tiêu. Vậy nên không thể ai cũng giống ai được.

Otaku ngày càng được mở rộng ngay tại Nhật Bản, vì từ nghĩa ban đầu, nó đã phá vỡ lớp vỏ cố hữu và được dùng như một "thuật ngữ", không phải là từ mang hàm nghĩa. Thậm chí nó có thể hiểu một cách hài hước, mang nghĩa trêu chọc nhẹ và không thể cảm thấy xấu hổ được, vì thực tế là thế hệ trẻ Nhật Bản ngày càng đam mê nghệ thuật 2D. Ban đầu "otaku" là những người lập dị chỉ đóng cửa ở nhà như hikikomori và chơi với sản phẩm 2D. Nhưng vì đã dần được chuyển thành "thuật ngữ", những người mua tất cả mọi thứ liên quan đến 2D cũng được gọi hay tự nhận là otaku, trong khi họ vẫn đến trường hay công sở bình thường, dù họ thích thế giới 2D, đó là sự đam mê và không ảnh hưởng đến luân lý xã hội, cũng như thích sưu tầm tem đến quên ăn quên ngủ hay thú chơi cá cảnh.

                                                                                                                     Nguồn :  Wikipedia

3 tháng 2 2018

Otaku là môt thuat ngữ dung de am chi nhung fan ham mo cuong nhiet cua the gioi 

theo duoi so thich ca nhan !!!