K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 6 2021

Sau as if chia hiện tại đơn ( diễn tả tình huống có thật )

=> S + V (s/es) + as if + S + V ( s/es )

( Diễn tả tình huống ko có thật )

HT : S + V ( s/es) + S + V ( 2/ed )

QK  : S + V ( 2/ed ) + S + V ( 2/ed )

17 tháng 2 2022

Chủ ngữ trong vế đầu là Nam nên ta dùng "he" trong phần câu hỏi đuôi."Wishes" là dạng hiện tại của động từ thường nên trong phần đuôi ta mượn "does" nhé em
 

30 tháng 9 2020

Hiện tại đơn: My father waters this flower every day (hằng ngày mẹ tôi tưới bông hoa này)(CĐ) => This flower is watered (by my father) every day (bông hoa này được tưới bởi bố tôi hằng ngày)(BĐ)

chú ý: câu bị động sẽ ko nhất thiết phải có by+O nên mk đóng ngoặc cái "by my father". Nhưng nếu đó là tên riêng của một người thì tên người đó bắt buộc phải đi với by

Quá khứ đơn: Peter invited Mary to the party yesterday(Peter đã mời Mary tới dự bữa tiệc vào ngày hôm qua) (CĐ) => Mary was invited to the party by Peter yesterday(Mary đã được Peter mời dự bữa tiệc vào ngày hôm qua) (BĐ)

hôm nay mk chỉ viết tới đây thôi vì muộn rồi

tối mai mk sẽ viết tiếp các cái còn lại

#hoktot

công thức giúp mình vớiMệnh đề quan hệ (mệnh đề tính từ) dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước. Mệnh đề quan hệ được bắt đầu bằng các quan hệ từ: a) Đại từ quan hệ (relative pronouns): Who, Whom, Which, Whose, That1. WHO:+ làm chủ từ (S) trong mệnh đề quan hệ+ thay thế cho danh từ / đại từ chỉ ngườiExample:    Mary is a girl. She is wearing a red hat.            " Mary is the girl who...
Đọc tiếp

công thức giúp mình với

Mệnh đề quan hệ (mệnh đề tính từ) dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước. Mệnh đề quan hệ được bắt đầu bằng các quan hệ từ:

a) Đại từ quan hệ (relative pronouns): Who, Whom, Which, Whose, That

1. WHO:

+ làm chủ từ (S) trong mệnh đề quan hệ

+ thay thế cho danh từ / đại từ chỉ người

Example:    

Mary is a girl. She is wearing a red hat.

            " Mary is the girl who is wearing a red hat.

 

2. WHICH:

  + làm chủ từ (S) hoặc túc từ (O) trong MĐQH

             + thay thế cho danh từ / đại từ chỉ vật

Example

a. The bike is very nice. I bought it last week.

 " The bike which I bought last week is very nice.

b. The book is mine. The book is on the table.

" The book which is on the table is mine.

 

3. WHOM:

+ làm túc từ (O) trong MĐQH

            + thay thế cho danh từ/đại từ chỉ người

  Example:                        

 Do you know the woman? I saw the woman on TV last night.

" Do you know the woman whom I saw on TV last night.

 

4. WHOSE:

+ chỉ sở hữu, dùng cho người hoặc vật

Example:   The man is very kind. I borrowed his pen.

                    " The man whose pen I borrowed is very kind.

          + thay thế cho: - sở hữu tính từ (my, your, our, their, his, her, its)

                                       - sở hữu cách (N's)

                                       - cấu trúc: of + N

            + sau WHOSE luôn luôn là danh từ (N)

 

5. THAT:

            + thay thế cho WHO, WHOM, WHICH

            + bắt buộc dùng THAT khi trước đó có 1 số từ: a few, a little, the only, the first, the last, cụm từ vừa có người lẫn vật (the man and the animals), so sánh nhất …

b) Trạng từ quan hệ (relative adverbs): When, Where, Why

1. WHEN:      + đứng sau danh từ chỉ thời gian: time, holiday, …

                        + Dùng “when” thì bỏ cụm trạng từ chỉ thời gian (at that time, then…)

Example:    Do you remember the time? We met each other at that time.

                        " Do you remember the time when we met each other?

 

2. WHERE:    + đứng sau danh từ chỉ nơi chốn: place, house, city, country …

                        + Dùng “where” thì bỏ cụm trạng từ chỉ nơi chốn (in that place, in that city, there…)

Example:    The house is very old. He was born and gew up in that house.

                   " The house where was born and gew up is very old.

 

3. WHY:         + đứng sau danh từ chỉ lý do: reason, cause …

                        + Dùng “why” thì bỏ cụm trạng từ chỉ lý do: for that reason           

0
13 tháng 12 2016

1. We don't enjoy (watch)........watching.......... documentaries.

2. Tom doesn't have a computer . He wishes (have) .....to have....... a computer.

3. Mary often (wash) ........washes......... her clothes in the afternoon.

4. Don't worry ! I (give)..........will give........... you a hand.

13 tháng 12 2016

1. We don't enjoy (watch) watchingdocumentaries.

2. Tom doesn't have a computer . He wishes (have) to have a computer.

3. Mary often (wash) washes her clothes in the afternoon.

4. Don't worry ! I (give) will give you a hand.

1 tháng 12 2021

we have flown to Singapore for 5 years

1 tháng 12 2021

We have flown to Singapore for 5 years.

28 tháng 2 2021

I can't find my favourite book. Have you seen It

- Do kết quả mất sách mà hiện tại vẫn chưa tìm ra nó nên ta dùng thì HTHT

 

30 tháng 6 2021

1 have learnt

2 has taught

30 tháng 6 2021

1.I (learn)____haslve learnt__________ to use a computer since I was a child

2:Mr Tan (teach)______has teached____________Engish ten years.          3:Ly (not see) __________hasn't seen______________her boy friend since Christmas4:How long____have______you(sit)__sat________here ?   5:My grand mother (get)_________has got_____________a headache for ages6:She(not use) ___________hasn't used_________________this room for a long time      7:This is the most interesting novel I (read)__have read______8:___Have_____you (find)___found____your money yet ? Yes,I,ve already found it.11:She(meet)_____hasn't met______________her old teacher recently.      12:Nobody(see)_______has seen_________________him up to now.
28 tháng 10 2018

e lớp 7

29 tháng 10 2018

mình lớp 9 nè

6 tháng 3 2021

 Em hãy đặt ra 19 câu liên quan đến:

☆Danh từ: They're friendly volunteers.

☆Mạo từ: The highest mountain in the world is Everest

☆Đại từ: He is my soulmate

☆Từ định lượng: We were received a box of maskes

☆Tính từ: This shirt is suitable for you.

☆Trạng từ: Nam and Hoa meet each other lately

☆Giới từ: I arrived at Hanoi in March, 2020

☆Động từ: Sleep early or you will go to school late

☆Động từ khuyết thiếu: I think you shouldn't use cigarette

☆Thì: "The Present Simple Tense" is the first tense I study at school

☆Liên từ: I go home early, but I have lost the key.

☆Câu hỏi: When and where did you lose the key?

☆Câu hỏi đuôi: You bought this telescope, didn't you?

☆Câu bị động: These trees are planted at the last Planting Festival.

☆Mệnh đề quan hệ: The book, which he is reading, is a famous story.

☆Câu điều kiện: If you use headphone too long, you will pain in ears.

☆So sánh ngang bằng: This book is as cheap as this one.

☆Câu ước: He wishes he would become a scientist.

☆Câu tường thuật: My grandma said to me that I had to turn off the light

Cám ơn bạn nhìu!