Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- 1s1 s1𝑠: ↑↓up arrow down arrow↑↓
- 2s2 s2𝑠: ↑↓up arrow down arrow↑↓
- 2p2 p2𝑝:
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử Oxygen
Ta có Z = 8 vì nguyên tử trung hòa về điện nên => số e = 8
Cấu hình: 1s²2s²2p⁴
b) Viết cấu hình electron của theo ô orbital của Oxygen
Ta có cấu hình: 1s²2s²2p⁴
=> 1s 2s 2p
|↑↓| |↑↓| |↑↓|↑ |↑ |
Giảm dung tích của bình phản ứng xuống ở nhiệt độ không đổi, tức là tăng áp suất của bình nên:
a) Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
b) Cân bằng không chuyển dịch.
c) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
d) Cân bằng không chuyển dịch.
e) Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chọn A
\(\hept{\begin{cases}\text{Mg, Al, Zn : x mol}\\\text{Fe : y mol}\end{cases}}\)\(\Rightarrow\)\(\hept{\begin{cases}\text{nx + 2y = 0,05.2}\\\text{nx + 2y = 2.}\left(\frac{\text{5,763 - 2}}{71}\right)\end{cases}}\)
\(\Rightarrow\)y = 0,006\(\Rightarrow\) %m\(_{Fe}\) = 16,8 %
2. Cho các phương trình hóa học :
a) SO2 + 2H2O -> 2HBr + H2SO4
b) SO2 + 2H2O ⇌⇌ H2SO3.
c) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O -> K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4.
d) SO2 + 2H2S -> 3S + 2H2O.
e) 2SO2 + O2 ⇌⇌ 2SO3.
Chọn câu trả lời đúng.
- SO2 là chất oxi hóa trong các phản ứng hóa học sau :
A. a, d, e ; B. b, c ; C. d.
- SO2 là chất khử trong các phản ứng hóa học sau :
A. b, d, c, e ; B. a, c, e ; C. a, d, e.
Câu trả lời đúng : C và B
C : SO2 là chất oxi hóa trong phản ứng d.
B : SO2 là chất khử trong phản ứng hóa học : a, c, e.
1, ▲ Trích mẫu thử vào từng ống nghiệm đánh dấu từ 1 đến 4
▲ Chọn quỳ tím làm thuốc thử ta được:
+ Dung dịch làm quỳ tím chuyển đỏ : HCl
+ Dung dịch làm quỳ tím chuyển xanh : NaOH và Na2CO3
+ Dung dịch làm quỳ tím không đổi màu : MgCl2
▲ Dùng HCl đã nhận biết làm thuốc thử để phân biệt NaOH và Na2CO3
+ Dung dịch tạo khí sủi bọt : Na2CO3
+ Dung dịch không tạo chất khí là : NaOH
2, ▲ Trích mẫu thử vào từng ống nghiệm đánh dấu từ 1 đến 4
▲ Chọn quỳ tím làm thuốc thử ta được:
+ Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ : HCl và H2SO4
+ Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là : Na2CO3
+ Dung dịch không đổi màu quỳ tím : BaCl2
▲ Dùng BaCl2 đã phân biệt được để phân biệt HCl và H2SO4 ta được:
+ Dung dịch tác dụng được với H2SO4 tạo thành chất kết tủa là H2SO4
+ Còn lại là HCl
Đặt X là số oxi hoá của nguyên tố ni tơ trong các hợp chất trên ta có
Trong NO: x + (-2) = 0 -> X = +2
Trong NO2: x + 2(-2) = 0 -> x = +4
Trong N2O5 : 2x + 5(-2) = 0 \(\rightarrow\) x = +5
Trong HNO3 : (+1) + x + 3(-2) = 0 \(\rightarrow\) X = +5
Trong HNƠ2 : (+1) + x + 2(-2) = 0 \(\rightarrow\) X = +3
Trong NH3 : X + 3(+l) = 0 \(\rightarrow\) X = -3
Trong NH4Cl: X + 4(+l) + (-1) = 0 \(\rightarrow\) X = -3.
Cũng giải tương tự như trên ta có:
.jpg)
- Đặt x là oxi hóa của nguyên tố nitơ trong các hợp chất trên, ta có:
Trong NO: x + (-2) = 0 → x = +2.
Trong NO2: x + 2(-2) = 0 → x = +4.
Trong N2O5: 2x + 5(-2) = 0 → x = +5.
Trong HNO3: (+1) +x + 3(-3) = 0 → x = +5.
Trong HNO2: (+1) + x +2(-2) = 0 → x = +3.
Trong NH3 : x + 3(+1) = 0 → x = -3.
Trong NH3Cl: x + 4(+1) +(-1) = 0 → x = -3.
- Cũng giải tương tự như trên ta có:


D :)))
Là A thì pk? Xàkai ko có giỏi Hóa
Đc cái dì ghẻ giỏi hóa gheee =))))
c
ghi nhầm đáp án A rồi bn OH chứ pk HO đâu =))
D vì \(A g N O_{3}\) tác dụng với \(H_{2} S O_{4}\) tạo kết tủa \(A g_{2} S O_{4}\), tách được \(H_{2} S O_{4}\) ra khỏi hỗn hợp, còn lại \(H N O_{3}\)
\(H_{2} S O_{4} + 2 A g N O_{3} \rightarrow A g_{2} S O_{4} \downarrow + 2 H N O_{3}\)
D hnay lại hoá thành e zai cj Nguyệt à
e gái cj Tấm bn oii :)))
?
A
\(888888888+99999999999=\)
A
Đáp án: D. AgNO3
Giải thích: AgNO3 tác dụng với H2SO4 tạo kết tủa Ag2SO4, còn HNO3 không phản ứng nên vẫn còn trong dung dịch.
Phương trình:
2AgNO3 + H2SO4 → Ag2SO4↓ + 2HNO3
Sau khi lọc bỏ kết tủa Ag2SO4, thu được dung dịch HNO3.
Chất này cung cấp ion \(Ba^{2+}\). Trong thế giới hóa học, \(Ba^{2+}\) và \(SO_{4}^{2-}\) là "chân ái" của nhau, chúng sẽ lập tức kết hợp tạo thành muối \(BaSO_{4}\) kết tủa trắng, rất bền vững và không tan trong axit:
\(Ba(OH)_{2}+H_{2}SO_{4}\rightarrow BaSO_{4}\downarrow +2H_{2}O\)
Đồng thời, \(Ba(OH)_2\) cũng sẽ phản ứng với một phần \(HNO_{3}\) tạo thành muối tan \(Ba(NO_3)_2\).
Sau khi lọc bỏ kết tủa \(BaSO_{4}\), Tấm chỉ cần cho một lượng vừa đủ dung dịch \(H_{2}SO_{4}\) ban đầu vào lại dung dịch muối \(Ba(NO_3)_2\). Lúc này, kết tủa \(BaSO_{4}\) lại xuất hiện và dung dịch còn lại chính là \(HNO_{3}\) tinh khiết hoàn toàn:
\(Ba(NO_{3})_{2}+H_{2}SO_{4}\rightarrow BaSO_{4}\downarrow +2HNO_{3}\)
❌ Vì sao các hóa chất còn lại đều "bó tay"?