Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(\Delta_rH^0_{298}=-542,83-167,16-\left(-795,0\right)=85,01\left(kJ\right)\)
\(\Delta_fH^0_{298}=-542,83-2.167,16-\left(-795,0\right)\) \(=-82,15\left(kJ\right)\)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là:
\(\Delta_rH^0_{298}=\) \(2.\Delta_fH^0_{298}\left(CO_2\right)+3.\Delta_fH^0_{298}\left(H_2O\right)-\Delta_fH^0_{298}\left(C_2H_6\right)-\Delta_fH^0_{298}\left(O_2\right)\)
\(=2.\left(-393,50\right)+3\left(-285,84\right)-\left(-84,70\right)=-1559,82\left(kJ\right)\)
ΔfH298=ΣΔ fH298(sp) - ΣΔfH298 (cd) = 2.(-393,5) + 3.(-285,84) - (-84,7) = -1559,82 kJ.
Câu 1: Hoàn thành các PTHH sau:
a. 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
b. 2CxHyOz + \(\left(\dfrac{4\text{x}+y-2\text{z}}{2}\right)\)O2 \(\rightarrow\) 2xCO2 + yH2O
c. 4Al(NO3)3 \(\rightarrow\) 2Al2O3 + 12NO2 + 3O2
d. xFenOm + (xm - ny)CO \(\rightarrow\) nFexOy + (xm - ny)CO2
e, 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Đặt X là số oxi hoá của nguyên tố ni tơ trong các hợp chất trên ta có
Trong NO: x + (-2) = 0 -> X = +2
Trong NO2: x + 2(-2) = 0 -> x = +4
Trong N2O5 : 2x + 5(-2) = 0 \(\rightarrow\) x = +5
Trong HNO3 : (+1) + x + 3(-2) = 0 \(\rightarrow\) X = +5
Trong HNƠ2 : (+1) + x + 2(-2) = 0 \(\rightarrow\) X = +3
Trong NH3 : X + 3(+l) = 0 \(\rightarrow\) X = -3
Trong NH4Cl: X + 4(+l) + (-1) = 0 \(\rightarrow\) X = -3.
Cũng giải tương tự như trên ta có:
.jpg)
- Đặt x là oxi hóa của nguyên tố nitơ trong các hợp chất trên, ta có:
Trong NO: x + (-2) = 0 → x = +2.
Trong NO2: x + 2(-2) = 0 → x = +4.
Trong N2O5: 2x + 5(-2) = 0 → x = +5.
Trong HNO3: (+1) +x + 3(-3) = 0 → x = +5.
Trong HNO2: (+1) + x +2(-2) = 0 → x = +3.
Trong NH3 : x + 3(+1) = 0 → x = -3.
Trong NH3Cl: x + 4(+1) +(-1) = 0 → x = -3.
- Cũng giải tương tự như trên ta có:
Trong các phản ứng trên chỉ có phản ứng C là phản ứng oxi hoá – khử vì có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố.
a) Số oxi hóa của S trong các chất: H2, S-2 , S0, H2S+4O3, H2S+6O4
b) Số oxi hóa của Cl trong các hợp chất: HCl-1, HCl+1O, NaCl+3O2, HCl+5O3, HCl+7O4.
c) Số oxi hóa của Mn trong các chất: Mn0, Mn+2Cl2, Mn+4O2, KMn+7O4
d) 
2. Cho các phương trình hóa học :
a) SO2 + 2H2O -> 2HBr + H2SO4
b) SO2 + 2H2O ⇌⇌ H2SO3.
c) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O -> K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4.
d) SO2 + 2H2S -> 3S + 2H2O.
e) 2SO2 + O2 ⇌⇌ 2SO3.
Chọn câu trả lời đúng.
- SO2 là chất oxi hóa trong các phản ứng hóa học sau :
A. a, d, e ; B. b, c ; C. d.
- SO2 là chất khử trong các phản ứng hóa học sau :
A. b, d, c, e ; B. a, c, e ; C. a, d, e.
Câu trả lời đúng : C và B
C : SO2 là chất oxi hóa trong phản ứng d.
B : SO2 là chất khử trong phản ứng hóa học : a, c, e.


D :)))
Là A thì pk? Xàkai ko có giỏi Hóa
Đc cái dì ghẻ giỏi hóa gheee =))))
c
ghi nhầm đáp án A rồi bn OH chứ pk HO đâu =))
D vì \(A g N O_{3}\) tác dụng với \(H_{2} S O_{4}\) tạo kết tủa \(A g_{2} S O_{4}\), tách được \(H_{2} S O_{4}\) ra khỏi hỗn hợp, còn lại \(H N O_{3}\)
\(H_{2} S O_{4} + 2 A g N O_{3} \rightarrow A g_{2} S O_{4} \downarrow + 2 H N O_{3}\)
D hnay lại hoá thành e zai cj Nguyệt à
e gái cj Tấm bn oii :)))
?
A
\(888888888+99999999999=\)
A
Đáp án: D. AgNO3
Giải thích: AgNO3 tác dụng với H2SO4 tạo kết tủa Ag2SO4, còn HNO3 không phản ứng nên vẫn còn trong dung dịch.
Phương trình:
2AgNO3 + H2SO4 → Ag2SO4↓ + 2HNO3
Sau khi lọc bỏ kết tủa Ag2SO4, thu được dung dịch HNO3.
Chất này cung cấp ion \(Ba^{2+}\). Trong thế giới hóa học, \(Ba^{2+}\) và \(SO_{4}^{2-}\) là "chân ái" của nhau, chúng sẽ lập tức kết hợp tạo thành muối \(BaSO_{4}\) kết tủa trắng, rất bền vững và không tan trong axit:
\(Ba(OH)_{2}+H_{2}SO_{4}\rightarrow BaSO_{4}\downarrow +2H_{2}O\)
Đồng thời, \(Ba(OH)_2\) cũng sẽ phản ứng với một phần \(HNO_{3}\) tạo thành muối tan \(Ba(NO_3)_2\).
Sau khi lọc bỏ kết tủa \(BaSO_{4}\), Tấm chỉ cần cho một lượng vừa đủ dung dịch \(H_{2}SO_{4}\) ban đầu vào lại dung dịch muối \(Ba(NO_3)_2\). Lúc này, kết tủa \(BaSO_{4}\) lại xuất hiện và dung dịch còn lại chính là \(HNO_{3}\) tinh khiết hoàn toàn:
\(Ba(NO_{3})_{2}+H_{2}SO_{4}\rightarrow BaSO_{4}\downarrow +2HNO_{3}\)
❌ Vì sao các hóa chất còn lại đều "bó tay"?