Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(a.n_{CO_2}=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\\ \Rightarrow m_{CO_2}=44.0,3=13,2\left(g\right)\\ n_{Cl_2}=\dfrac{1,344}{22,4}=0,06\left(mol\right)\\ \Rightarrow m_{Cl_2}=71.0,06=4,26\left(g\right)\\ b.m_{Na_2O}=62.0,32=19,84\left(g\right)\\ m_{CaCO_3}=100.1,44=144\left(g\right)\)
a) \(n_{CO_2\left(đktc\right)}=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\)
\(m_{CO_2}=0,3.44=13,2\left(g\right)\)
\(n_{Cl_2}=\dfrac{1,344}{22,4}=0,06\left(mol\right)\)
\(m_{Cl_2}=0,06.71=4,26\left(g\right)\)
b)\(m_{Na_2O}=0,32.62=19,84\left(g\right)\)
\(m_{CaCO_3}=1,44.100=144\left(g\right)\)
Điều kiện tiêu chuẩn : nhiệt độ 0oC , áp suất 1 atm.
Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa 6,022.1023 phân tử khí hay 1 mol chất khí.
Ở đktc , thể tích của 1 mol chất khí bằng 22,4 lít.
Người ta quy ước điều kiện thường là ở nht độ 20oC và áp suất 1 atm.
Điều kiện tiêu chuẩn : nhiệt độ 0oC , áp suất 1 atm
Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa 6.1023 phân tử khí hay 1 mol chất khí. -
Ở đktc , thể tích của 1 mol chất khí bằng 22,4 lít.
- Người ta quy ước điều kiện thường là ở nht độ 20oC và áp suất 1 atm.
1)mol
2)6,022..
3)22,4
4)lit
5)khac nhau
6)cung so
7)bang nhau
8)24
a) Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa một mol phân tử hay 6,022.1023 phân tử chất khí. Ở đktc, một mol chất khí bất kì đều có thể tích 22,4 lít. Đơn vị đo thể tích mol phân tử chất khí là lít.
b) Thể tích của 1 mol các chất rắn, chất lỏng, chất khí có thể khác nhau nhưng chúng đều chứa cùng số phân tử/ nguyên tử.
c) Ở điều kiện thường (20oC, 1 atm), một mol của mọi chất khí đều chiếm một thể tích bằng nhau và bằng 24 lít.
a) 30% CO2, 10% O2, 60% N2
b) 18.03% CO2, 65,57% O2, 16.39% H2
a. nMg=4.8/24=0,2(mol)
nCao=5.6/56=0,1(mol)
nCa=7.4/74=0,1(mol)
b. nC02= 4.48/22.4=0,2(mol)
1. Tính khối lượng chất tham gia và sản phẩm
* Các bước giải:
- Đổi số liệu đầu bài. Tính số mol của chất mà đầu bài cho.
- Lập phương trình hoá học.
- Dựa vào số mol chất đã biết để tính số mol chất cần tìm.
2. Tính thể tích khí tham gia và tạo thành
H2+Cl2->2HCl
\(n_{H_2}=67,2:22,4=3\left(mol\right)\)
Ta có: \(n_{H_2}=n_{Cl_2}=3\left(mol\right)\)
\(V_{Cl_2}=3.22,4=67,2l\)
\(n_{HCl}=2n_{Cl_2}=2.3=6\left(mol\right)\)
\(m_{HCl}=6.36,5=219g\)

giúp mình với ạ
a.-6,71975 L SO2=17,344g
-14,874 L Cl2=42,6g
b.-0,32 mol Na2O=19,84g
1,44 mol CaCO3=144g
c.-6,72 L SO2=19,2g
-2,688 L Cl2=8,52g
- Với khí SO2:
- Với khí Cl2:
Câu b: Tính khối lượng theo công thức m = n * M.Khối lượng mol (M) của SO2 = 32 + 16 * 2 = 64 g/mol
Số mol (n) của SO2 = 6,71975 / 24,79 = 0,271 mol
Khối lượng (m) của SO2 = 0,271 * 64 = 17,35 gam
(Lưu ý: Nếu đề bài gõ nhầm từ số gốc là 6,1975 lít: Số mol = 6,1975 / 24,79 = 0,25 mol. Khối lượng = 0,25 * 64 = 16 gam)
Khối lượng mol (M) của Cl2 = 35,5 * 2 = 71 g/mol
Số mol (n) của Cl2 = 14,874 / 24,79 = 0,6 mol
Khối lượng (m) của Cl2 = 0,6 * 71 = 42,6 gam
- Với Na2O:
- Với CaCO3:
Câu c: Ở điều kiện 0 độ C, 1 atm thì 1 mol khí chiếm thể tích 22,4 lít.Khối lượng mol (M) của Na2O = 23 * 2 + 16 = 62 g/mol
Khối lượng (m) của Na2O = 0,32 * 62 = 19,84 gam
Khối lượng mol (M) của CaCO3 = 40 + 12 + 16 * 3 = 100 g/mol
Khối lượng (m) của CaCO3 = 1,44 * 100 = 144 gam
Khối lượng mol (M) của SO2 = 64 g/mol
Số mol (n) của SO2 = 6,72 / 22,4 = 0,3 mol
Khối lượng (m) của SO2 = 0,3 * 64 = 19,2 gam
Khối lượng mol (M) của Cl2 = 71 g/mol
Số mol (n) của Cl2 = 2,688 / 22,4 = 0,12 mol
Khối lượng (m) của Cl2 = 0,12 * 71 = 8,52 gam
a)
SO2: m = (6,71975 / 24,79) × 64 = 17,344 g
Cl2: m = (14,874 / 24,79) × 71 = 42,6 g
b)
Na2O: m = 0,32 × 62 = 19,84 g
CaCO3: m = 1,44 × 100 = 144 g
c)
SO2: m = (6,72 / 22,4) × 64 = 19,2 g
Cl2: m = (2,688 / 22,4) × 71 = 8,52 g
- Khí \(SO_{2}\) (\(M = 64\) g/mol):
- Số mol: \(n_{SO_2} = \frac{6,71975}{24,79} = 0,271\) (mol)
- Khối lượng: \(m_{SO_2} = 0,271 \times 64 \approx \mathbf{17,344}\) (gam)
- Khí \(Cl_{2}\) (\(M = 71\) g/mol):
- Số mol: \(n_{Cl_2} = \frac{14,874}{24,79} = 0,6\) (mol)
- Khối lượng: \(m_{Cl_2} = 0,6 \times 71 = \mathbf{42,6}\) (gam)
b) Tính từ số mol cho trước- \(Na_{2}O\) (\(M = 23 \times 2 + 16 = 62\) g/mol):
- Khối lượng: \(m_{Na_2O} = 0,32 \times 62 = \mathbf{19,84}\) (gam)
- \(CaCO_{3}\) (\(M = 40 + 12 + 16 \times 3 = 100\) g/mol):
- Khối lượng: \(m_{CaCO_3} = 1,44 \times 100 = \mathbf{144}\) (gam)
c) Ở điều kiện 0°C và 1 atm (đktc)- Với \(6,71975\text{ lít khí } SO_2\):
- Số mol: \(n_{SO_2} = \frac{6,71975}{24,79} = 0,27106...\ \approx 0,271\text{ (mol)}\)
- Khối lượng: \(m_{SO_2} = 0,271 \times 64 = \mathbf{17,344\text{ (g)}}\)
- Với \(14,874\text{ lít khí } Cl_2\):
- Số mol: \(n_{Cl_2} = \frac{14,874}{24,79} = 0,6\text{ (mol)}\)
- Khối lượng: \(m_{Cl_2} = 0,6 \times 71 = \mathbf{42,6\text{ (g)}}\)
b) Tính khối lượng từ số mol- Với \(0,32\text{ mol } Na_2O\):
- Khối lượng: \(m_{Na_2O} = 0,32 \times 62 = \mathbf{19,84\text{ (g)}}\)
- Với \(1,44\text{ mol } CaCO_3\):
- Khối lượng: \(m_{CaCO_3} = 1,44 \times 100 = \mathbf{144\text{ (g)}}\)
c) Tính khối lượng ở \(0^{\circ }\text{C}\) và \(1\text{ atm}\)a)
Ở 25°C, 1 bar: Vm = 24,79 l/mol.
SO2:
n = 6,71975 : 24,79 = 0,271 mol
m = 0,271 × 64 = 17,344 g
Cl2:
n = 14,874 : 24,79 = 0,6 mol
m = 0,6 × 71 = 42,6 g
b)
Na2O:
M = 2 × 23 + 16 = 62 g/mol
m = 0,32 × 62 = 19,84 g
CaCO3:
M = 40 + 12 + 3 × 16 = 100 g/mol
m = 1,44 × 100 = 144 g
c)
Ở 0°C, 1 atm: Vm = 22,4 l/mol.
SO2:
n = 6,72 : 22,4 = 0,3 mol
m = 0,3 × 64 = 19,2 g
Cl2:
n = 2,688 : 22,4 = 0,12 mol
m = 0,12 × 71 = 8,52 g.
a. số mol khí SO2 là:
\(n_{SO_2} = \frac{6,71975}{24,79} = 0,27\text{ (mol)}\)
Khối lượng của khí SO2 là:
\(m_{SO_2}=n_{SO_2}\times M_{SO_2}=0,27\times64=17,28\left(g\right)\)
số mol khí Cl2 là:
\(n_{Cl_2} = \frac{14,874}{24,79} = 0,6\text{ (mol)}\)
khối lượng khí Cl2 là:
\(m_{Cl_2}=n_{Cl_2}\times M_{Cl_2}=0,6\times71=42,6\left(g\right)\)
b. khối lượng Na2O là:
\(m_{Na_2O}=n_{Na_2O}\times M_{Na_2O}=0,32\times62=19,84\left(g\right)\)
Khối lượng của CaCO3 là:
\(m_{CaCO_3}=n_{CaCO_3}\times M_{CaCO_3}=1,44\times100=144\left(g\right)\)
c. số mol khí SO2 là:
\(n_{SO_2} = \frac{6,72}{22,4} = 0,3\text{ (mol)}\)
Khối lượng của khí SO2 là:
\(m_{SO_2}=n_{SO_2}\times M_{SO_2}=0,3\times64=19,2\left(g\right)\)
số mol khí Cl2 là:
\(n_{Cl_2} = \frac{2,688}{22,4} = 0,12\text{ (mol)}\)
khối lượng của khí Cl2 là:
\(m_{Cl_2}=n_{Cl_2}\times M_{Cl_2}=0,12\times71=8,52\left(g\right)\)