K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 giờ trước (13:59)

giúp mình với ạ

21 giờ trước (14:04)

a.-6,71975 L SO2=17,344g

-14,874 L Cl2=42,6g

b.-0,32 mol Na2​O=19,84g

1,44 mol CaCO3=144g

c.-6,72 L SO2​=19,2g

-2,688 L Cl2​=8,52g



21 giờ trước (14:11)
Câu a: Ở điều kiện 25 độ C, 1 bar thì 1 mol khí chiếm thể tích 24,79 lít.
  • Với khí SO2:
    Khối lượng mol (M) của SO2 = 32 + 16 * 2 = 64 g/mol
    Số mol (n) của SO2 = 6,71975 / 24,79 = 0,271 mol
    Khối lượng (m) của SO2 = 0,271 * 64 = 17,35 gam
    (Lưu ý: Nếu đề bài gõ nhầm từ số gốc là 6,1975 lít: Số mol = 6,1975 / 24,79 = 0,25 mol. Khối lượng = 0,25 * 64 = 16 gam)
  • Với khí Cl2:
    Khối lượng mol (M) của Cl2 = 35,5 * 2 = 71 g/mol
    Số mol (n) của Cl2 = 14,874 / 24,79 = 0,6 mol
    Khối lượng (m) của Cl2 = 0,6 * 71 = 42,6 gam
Câu b: Tính khối lượng theo công thức m = n * M.
  • Với Na2O:
    Khối lượng mol (M) của Na2O = 23 * 2 + 16 = 62 g/mol
    Khối lượng (m) của Na2O = 0,32 * 62 = 19,84 gam
  • Với CaCO3:
    Khối lượng mol (M) của CaCO3 = 40 + 12 + 16 * 3 = 100 g/mol
    Khối lượng (m) của CaCO3 = 1,44 * 100 = 144 gam
Câu c: Ở điều kiện 0 độ C, 1 atm thì 1 mol khí chiếm thể tích 22,4 lít.
  • Với khí SO2:
    Khối lượng mol (M) của SO2 = 64 g/mol
    Số mol (n) của SO2 = 6,72 / 22,4 = 0,3 mol
    Khối lượng (m) của SO2 = 0,3 * 64 = 19,2 gam
  • Với khí Cl2:
    Khối lượng mol (M) của Cl2 = 71 g/mol
    Số mol (n) của Cl2 = 2,688 / 22,4 = 0,12 mol
    Khối lượng (m) của Cl2 = 0,12 * 71 = 8,52 gam
21 giờ trước (14:13)

a)
SO2: m = (6,71975 / 24,79) × 64 = 17,344 g
Cl2: m = (14,874 / 24,79) × 71 = 42,6 g

b)
Na2O: m = 0,32 × 62 = 19,84 g
CaCO3: m = 1,44 × 100 = 144 g

c)
SO2: m = (6,72 / 22,4) × 64 = 19,2 g
Cl2: m = (2,688 / 22,4) × 71 = 8,52 g

19 giờ trước (15:40)
a) Ở điều kiện 25°C và 1 bar (đkc)
  • Khí \(SO_{2}\) (\(M = 64\) g/mol):
    • Số mol: \(n_{SO_2} = \frac{6,71975}{24,79} = 0,271\) (mol)
    • Khối lượng: \(m_{SO_2} = 0,271 \times 64 \approx \mathbf{17,344}\) (gam)
  • Khí \(Cl_{2}\) (\(M = 71\) g/mol):
    • Số mol: \(n_{Cl_2} = \frac{14,874}{24,79} = 0,6\) (mol)
    • Khối lượng: \(m_{Cl_2} = 0,6 \times 71 = \mathbf{42,6}\) (gam)
b) Tính từ số mol cho trước
  • \(Na_{2}O\) (\(M = 23 \times 2 + 16 = 62\) g/mol):
    • Khối lượng: \(m_{Na_2O} = 0,32 \times 62 = \mathbf{19,84}\) (gam)
  • \(CaCO_{3}\) (\(M = 40 + 12 + 16 \times 3 = 100\) g/mol):
    • Khối lượng: \(m_{CaCO_3} = 1,44 \times 100 = \mathbf{144}\) (gam)
c) Ở điều kiện 0°C và 1 atm (đktc)
  • Khí \(SO_{2}\) (\(M = 64\) g/mol):
    • Số mol: \(n_{SO_2} = \frac{6,72}{22,4} = 0,3\) (mol)
    • Khối lượng: \(m_{SO_2} = 0,3 \times 64 = \mathbf{19,2}\) (gam)
  • Khí \(Cl_{2}\) (\(M = 71\) g/mol):
    • Số mol: \(n_{Cl_2} = \frac{2,688}{22,4} = 0,12\) (mol)
    • Khối lượng: \(m_{Cl_2} = 0,12 \times 71 = \mathbf{8,52}\) (gam)
  • pls tích


19 giờ trước (15:52)
a) Tính khối lượng ở \(25^{\circ }\text{C}\) và \(1\text{ bar}\)
  • Với \(6,71975\text{ lít khí } SO_2\):
    • Số mol: \(n_{SO_2} = \frac{6,71975}{24,79} = 0,27106...\ \approx 0,271\text{ (mol)}\)
    • Khối lượng: \(m_{SO_2} = 0,271 \times 64 = \mathbf{17,344\text{ (g)}}\)
  • Với \(14,874\text{ lít khí } Cl_2\):
    • Số mol: \(n_{Cl_2} = \frac{14,874}{24,79} = 0,6\text{ (mol)}\)
    • Khối lượng: \(m_{Cl_2} = 0,6 \times 71 = \mathbf{42,6\text{ (g)}}\)
b) Tính khối lượng từ số mol
  • Với \(0,32\text{ mol } Na_2O\):
    • Khối lượng: \(m_{Na_2O} = 0,32 \times 62 = \mathbf{19,84\text{ (g)}}\)
  • Với \(1,44\text{ mol } CaCO_3\):
    • Khối lượng: \(m_{CaCO_3} = 1,44 \times 100 = \mathbf{144\text{ (g)}}\)
c) Tính khối lượng ở \(0^{\circ }\text{C}\) và \(1\text{ atm}\)
  • Với \(6,72\text{ lít khí } SO_2\):
    • Số mol: \(n_{SO_2} = \frac{6,72}{22,4} = 0,3\text{ (mol)}\)
    • Khối lượng: \(m_{SO_2} = 0,3 \times 64 = \mathbf{19,2\text{ (g)}}\)
  • Với \(2,688\text{ lít khí } Cl_2\):
    • Số mol: \(n_{Cl_2} = \frac{2,688}{22,4} = 0,12\text{ (mol)}\)
    • Khối lượng: \(m_{Cl_2} = 0,12 \times 71 = \mathbf{8,52\text{ (g)}}\)
5 giờ trước (5:51)

a)

Ở 25°C, 1 bar: Vm = 24,79 l/mol.

SO2:

n = 6,71975 : 24,79 = 0,271 mol

m = 0,271 × 64 = 17,344 g

Cl2:

n = 14,874 : 24,79 = 0,6 mol

m = 0,6 × 71 = 42,6 g

b)

Na2O:

M = 2 × 23 + 16 = 62 g/mol

m = 0,32 × 62 = 19,84 g

CaCO3:

M = 40 + 12 + 3 × 16 = 100 g/mol

m = 1,44 × 100 = 144 g

c)

Ở 0°C, 1 atm: Vm = 22,4 l/mol.

SO2:

n = 6,72 : 22,4 = 0,3 mol

m = 0,3 × 64 = 19,2 g

Cl2:

n = 2,688 : 22,4 = 0,12 mol

m = 0,12 × 71 = 8,52 g.

S
1 giờ trước (9:54)

a. số mol khí SO2 là:

\(n_{SO_2} = \frac{6,71975}{24,79} = 0,27\text{ (mol)}\)

Khối lượng của khí SO2 là:

\(m_{SO_2}=n_{SO_2}\times M_{SO_2}=0,27\times64=17,28\left(g\right)\)

số mol khí Cl2 là:

\(n_{Cl_2} = \frac{14,874}{24,79} = 0,6\text{ (mol)}\)

khối lượng khí Cl2 là:

\(m_{Cl_2}=n_{Cl_2}\times M_{Cl_2}=0,6\times71=42,6\left(g\right)\)

b. khối lượng Na2O là:

\(m_{Na_2O}=n_{Na_2O}\times M_{Na_2O}=0,32\times62=19,84\left(g\right)\)

Khối lượng của CaCO3 là:

\(m_{CaCO_3}=n_{CaCO_3}\times M_{CaCO_3}=1,44\times100=144\left(g\right)\)

c. số mol khí SO2 là:

\(n_{SO_2} = \frac{6,72}{22,4} = 0,3\text{ (mol)}\)

Khối lượng của khí SO2 là:

\(m_{SO_2}=n_{SO_2}\times M_{SO_2}=0,3\times64=19,2\left(g\right)\)

số mol khí Cl2 là:

\(n_{Cl_2} = \frac{2,688}{22,4} = 0,12\text{ (mol)}\)

khối lượng của khí Cl2 là:

\(m_{Cl_2}=n_{Cl_2}\times M_{Cl_2}=0,12\times71=8,52\left(g\right)\)

\(a.n_{CO_2}=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\\ \Rightarrow m_{CO_2}=44.0,3=13,2\left(g\right)\\ n_{Cl_2}=\dfrac{1,344}{22,4}=0,06\left(mol\right)\\ \Rightarrow m_{Cl_2}=71.0,06=4,26\left(g\right)\\ b.m_{Na_2O}=62.0,32=19,84\left(g\right)\\ m_{CaCO_3}=100.1,44=144\left(g\right)\)

14 tháng 9 2021

a) \(n_{CO_2\left(đktc\right)}=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\)
\(m_{CO_2}=0,3.44=13,2\left(g\right)\)
\(n_{Cl_2}=\dfrac{1,344}{22,4}=0,06\left(mol\right)\)
\(m_{Cl_2}=0,06.71=4,26\left(g\right)\)
b)\(m_{Na_2O}=0,32.62=19,84\left(g\right)\)
\(m_{CaCO_3}=1,44.100=144\left(g\right)\)

28 tháng 11 2016

Điều kiện tiêu chuẩn : nhiệt độ 0oC , áp suất 1 atm.

Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa 6,022.1023 phân tử khí hay 1 mol chất khí.

Ở đktc , thể tích của 1 mol chất khí bằng 22,4 lít.

Người ta quy ước điều kiện thường là ở nht độ 20oC và áp suất 1 atm.

28 tháng 11 2016

Điều kiện tiêu chuẩn : nhiệt độ 0oC , áp suất 1 atm

Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa 6.1023 phân tử khí hay 1 mol chất khí. -

Ở đktc , thể tích của 1 mol chất khí bằng 22,4 lít.

- Người ta quy ước điều kiện thường là ở nht độ 20oC và áp suất 1 atm.

1. Chọn từ thik hợp để hoàn chỉnh thông tin trong các câu sau :- Điều kiện tiêu chuẩn : nhiệt độ .......... , áp suất ............- Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa .......... phân tử khí hay ......... mol chất khí.- Ở đktc , thể tích của 1 mol chất khí bằng ......... lít.- Người ta quy ước điều kiện thường là ở nht độ .......... và áp suất ......... atm.2. Thảo luận theo nhóm...
Đọc tiếp

1. Chọn từ thik hợp để hoàn chỉnh thông tin trong các câu sau :

- Điều kiện tiêu chuẩn : nhiệt độ .......... , áp suất ............

- Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa .......... phân tử khí hay ......... mol chất khí.

- Ở đktc , thể tích của 1 mol chất khí bằng ......... lít.

- Người ta quy ước điều kiện thường là ở nht độ .......... và áp suất ......... atm.

2. Thảo luận theo nhóm :

a) Các ý kiến ở câu 1 trên ;

b) Tại sao 1 mol chất khí ở điều kiện thường lại có thể tích lớn hơn ở điều kiện tiêu chuẩn ?

3. Chọn từ/cụm từ thích hợp cho trog ngoặc đơn để điền vào chỗ trống ở ô Kết luận dưới đây .

( có cùng ; 6,022.10236,022.1023 ; rất nhỏ ; rất lớn ; bg nhau ; mol; khác nhau; 22,4;24;25; lít/mol; gam/mol; hai ; lít ; cùng số )

Kết luận :

a) Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa một ....(1).... phân tử hay ...(2).... phân tử chất khí . ở đhtc , một mol chất khí bất kì đều có thể tích ...(3)... lít. Đơn vị đo thể tích mol phân tử chất khí là ...(4)... 

b) Thể tích của 1 mol các chất rắn , lỏng , khí  có thể ...(5)... nhưng chúng đều chứa ...(6)... phân tử/nguyên tử .

c) Ở điều kiện thường ( 20độC , 1 atm ), một mol của mọi chất khí đều chiếm một thể tích ...(7)...

và bằng ...(8)... lít .

Giups mình trong hôm nay vs đc ko mấy bạnvui

3
11 tháng 10 2016

1.

Điều kiện tiêu chuẩn : nhiệt độ O độ C, áp suất 1 atm.

the

11 tháng 10 2016

Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa 6,022.10 mũ 23 phân tử khí hay một mol chất khí 

Ở đktc , thể tích của 1 mol chất khí bg 22,4 lít 

Người ta quy ước điều kiện thường là ở nht độ 20 độ C và áp suất 1 atm

9 tháng 10 2016

1)mol

2)6,022..

3)22,4

4)lit

5)khac nhau

6)cung so

7)bang nhau

8)24

22 tháng 11 2016

a) Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa một mol phân tử hay 6,022.1023 phân tử chất khí. Ở đktc, một mol chất khí bất kì đều có thể tích 22,4 lít. Đơn vị đo thể tích mol phân tử chất khí là lít.

b) Thể tích của 1 mol các chất rắn, chất lỏng, chất khí có thể khác nhau nhưng chúng đều chứa cùng số phân tử/ nguyên tử.

c) Ở điều kiện thường (20oC, 1 atm), một mol của mọi chất khí đều chiếm một thể tích bằng nhau và bằng 24 lít.

1. Chọn từ thik hợp để hoàn chỉnh thông tin trong các câu sau :- Điều kiện tiêu chuẩn : nhiệt độ .......... , áp suất ............- Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa .......... phân tử khí hay ......... mol chất khí.- Ở đktc , thể tích của 1 mol chất khí bằng ......... lít.- Người ta quy ước điều kiện thường là ở nht độ .......... và áp suất ......... atm.2. Thảo luận theo nhóm...
Đọc tiếp

1. Chọn từ thik hợp để hoàn chỉnh thông tin trong các câu sau :

- Điều kiện tiêu chuẩn : nhiệt độ .......... , áp suất ............

- Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa .......... phân tử khí hay ......... mol chất khí.

- Ở đktc , thể tích của 1 mol chất khí bằng ......... lít.

- Người ta quy ước điều kiện thường là ở nht độ .......... và áp suất ......... atm.

2. Thảo luận theo nhóm :

a) Các ý kiến ở câu 1 trên ;

b) Tại sao 1 mol chất khí ở điều kiện thường lại có thể tích lớn hơn ở điều kiện tiêu chuẩn ?

3. Chọn từ/cụm từ thích hợp cho trog ngoặc đơn để điền vào chỗ trống ở ô Kết luận dưới đây .

( có cùng ; \(6,022.10^{23}\) ; rất nhỏ ; rất lớn ; bg nhau ; mol; khác nhau; 22,4;24;25; lít/mol; gam/mol; hai ; lít ; cùng số )

Kết luận :

a) Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa một ....(1).... phân tử hay ...(2).... phân tử chất khí . ở đhtc , một mol chất khí bất kì đều có thể tích ...(3)... lít. Đơn vị đo thể tích mol phân tử chất khí là ...(4)... 

b) Thể tích của 1 mol các chất rắn , lỏng , khí  có thể ...(5)... nhưng chúng đều chứa ...(6)... phân tử/nguyên tử .

c) Ở điều kiện thường ( 20độC , 1 atm ), một mol của mọi chất khí đều chiếm một thể tích ...(7)...

và bằng ...(8)... lít .

Help me huhuhuhuhuhu

 

 

5
5 tháng 10 2016

1/ - Điều kiện tiêu chuẩn : nhiệt độ tiêu chuẩn, áp suất tiêu chuẩn.

23 tháng 10 2016

Điều kiện tiêu chuẩn là 0 độ C , áp xuấn 1 atm

25 tháng 3 2017

20 tháng 2 2021

a) 30% CO2, 10% O2, 60% N2

b) 18.03% CO2, 65,57% O2, 16.39% H2

23 tháng 12 2021

a. nMg=4.8/24=0,2(mol)

nCao=5.6/56=0,1(mol)

nCa=7.4/74=0,1(mol)

b. nC02= 4.48/22.4=0,2(mol)

 

12 tháng 1 2017

1. Tính khối lượng chất tham gia và sản phẩm

* Các bước giải:

- Đổi số liệu đầu bài. Tính số mol của chất mà đầu bài cho.

- Lập phương trình hoá học.

- Dựa vào số mol chất đã biết để tính số mol chất cần tìm.


2. Tính thể tích khí tham gia và tạo thành

H2+Cl2->2HCl

\(n_{H_2}=67,2:22,4=3\left(mol\right)\)

Ta có: \(n_{H_2}=n_{Cl_2}=3\left(mol\right)\)

\(V_{Cl_2}=3.22,4=67,2l\)

\(n_{HCl}=2n_{Cl_2}=2.3=6\left(mol\right)\)

\(m_{HCl}=6.36,5=219g\)