Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tóm tắt :
t1 = 9h
t2 = 10 h
v1 = 5m/s = 18km/h
v2 = 36km/h
________________________________
Hai người gặp nhau lúc mấy giờ ?
Nơi gặp cách A ? km
Bài giải :
Sau 1h , xe máy đi được :
\(s_2=v_2.t_2=36.1=36\left(km\right)\)
Sau 1 h xe đạp đi được :
\(s_1=v_1.t_1=18.1=18\left(km\right)\)
Sau 2 h xe đạp đi được :
\(s_3=18.2=36\left(km\right)\)
Vậy ta thấy xe đạp và xe máy gặp nhau lúc 9h + 2h = 11h
Và nơi gặp nhau cách A 36 km
Đổi 10m/s = 36km/h
Chọn mốc thời gian lúc xe máy bắt đầu chuyển động;
chiều dương chuyển động từ A-B
Phương trình tọa độ chuyển động người đi bộ
và xe máy theo thời gian :
x = \(v_{xđ}.t=4\left(t+\dfrac{1}{2}\right)=4t+2\) (h;km)
x = \(x_0+v.t=14-36t\)
2 xe gặp nhau <=> \(4t+2=14-36t\Leftrightarrow t=0,3\left(h\right)\)=18 phút
Gặp nhau lúc 7 giờ 48 phút cách A khoảng x = 4.0,3 + 2 = 3,2 km
b) Ta có khoảng cách chỗ gặp nhau tới B
dB = s - dA = 14 - 3,2 = 10,8(km)
Khi đó thời gian lúc gặp đến lúc đến B :
\(\Delta t\) = 8 giờ - 7 giờ 48 phút = 12 phút = 0,2 giờ
Vận tốc cần đi : \(v_B=\dfrac{d_B}{\Delta t}=\dfrac{10,8}{0,2}=54\)(km/h)
Đổi 10m/s = 36km/h
Chọn mốc thời gian lúc xe máy bắt đầu chuyển động;
chiều dương chuyển động từ A-B
Phương trình tọa độ chuyển động người đi bộ
và xe máy theo thời gian :
x = \(v_{xđ}.t=4\left(t+\dfrac{1}{2}\right)=4t+2\) (h;km)
x = \(x_0+v.t=14-36t\)
2 xe gặp nhau <=> \(4t+2=14-36t\Leftrightarrow t=0,3\left(h\right)\)=18 phút
Gặp nhau lúc 7 giờ 48 phút cách A khoảng x = 4.0,3 + 2 = 3,2 km
b) Ta có khoảng cách chỗ gặp nhau tới B
dB = s - dA = 14 - 3,2 = 10,8(km)
Khi đó thời gian lúc gặp đến lúc đến B :
\(\Delta t\) = 8 giờ - 7 giờ 48 phút = 12 phút = 0,2 giờ
Vận tốc cần đi : \(v_B=\dfrac{d_B}{\Delta t}=\dfrac{10,8}{0,2}=54\)(km/h)
Hih bạn có ghi lộn 3600m thành 3600km ko vậy ??
Đổi 30p=1/2h , 3600m=3,6km
a) vận tốc người công nhân là
3:1/2= 6km/h = 1,66m/s
b) 3,6:6=0,6h = 36phut
c) 6x2=12km
Thời gian người đó đi trên quãng đường 8km là:
\(t_1=\dfrac{S_1}{v_1}=\dfrac{8}{12}=\dfrac{2}{3}h\)
Thời gian người đó đi trên quãng đường 12km là:
\(t_3=\dfrac{S_2}{v_2}=\dfrac{12}{9}=\dfrac{4}{3}h\)
Tốc độ của người đi xe trên cả quãng đường là:
\(v_{tb}=\dfrac{S_1+S_2}{t_1+t_2+t_3}=\dfrac{8+12}{\dfrac{2}{3}+\dfrac{40}{60}+\dfrac{4}{3}}=7,5km/h\)
Gọt gốc thời gian t=0 tại 8 h. Người thứ nhất khởi hành lúc 8 h với vận tốc 20 km/h, quãng đường s1 (km) sau thời gian t (giờ) là s1 = 20 t. Người thứ hai khởi hành muộn 0,5 giờ; do đó với t < 0,5 h thì s2 = 0, còn với t ≥ 0,5 h thì quãng đường của người này là s2 = 30 (t-0,5). Họ gặp nhau khi s1 = s2 : 20 t = 30 (t-0,5). Giải ra thì t = 1,5 giờ tính từ 8 h, tức lúc 9 30 phút. Khi đó quãng đường từ A tới điểm gặp là s = 20 × 1,5 = 30 km. b) Trên hệ trục (trục ngang là thời gian t, trục dọc là quãng đường s), vẽ hai đoạn thẳng biểu diễn s1(t) và s2(t). Đường s1 bắt đầu tại điểm (0,0) và có độ dốc 20 km/h. Đường s2 khởi đầu tại điểm (0,5, 0) và có độ dốc 30 km/h. Hai đường cắt nhau tại điểm (1,5, 30).
Bài giải
Thời gian mà ô tô chạy đến B ( không tính thời gian nghỉ ) là :
99 : 45 = 2,2 ( giờ ) = 132 phút
Thời gian mà ô tô chạy đến B ( tính thời gian nghỉ ) là :
132 + 15 = 147 ( phút ) = 2, 45 giờ
Đổi 2,45 giờ = 2 giờ 27 phút
Ô tô đi từ số giờ là :
11 giờ 12 phút - 2 giờ 27 phút = 8 giờ 45 phút
Đáp số : 8 giờ 45 phút
Ta có:
5h25 → 6h40: 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
A đi được: 12 × 1,25 = 15 km
Còn lại: 56 − 15 = 41 km
Vận tốc gặp nhau: 12 + 8 = 20 km/h
Thời gian gặp: 41 : 20 = 2,05 giờ = 2 giờ 3 phút
6h40 + 2 giờ 3 phút = 8h43
Đáp số: 8 giờ 43 phút
\(v_2=8\operatorname{km}/h\)
\(v_1=12\operatorname{km}/h\)
\(t_1=5h45ph\)
\(t_2=6h40ph\)
\(S_{AB}=56\operatorname{km}\)
-----------------------------
\(t=?\)
Giải :
Thời gian xe đi từ A từ 5h25ph đến 6h40ph là:
6h45 - 5h45 = 1h15 = 1,25 (h)
Gọi thời gian 2 xe gặp nhau kể từ khi xe B xuất phát là t
Thời gian xe A đi là t + 1,25
Quãng đường 2 xe đi được là :
ADCT: \(v=\frac{s}{t}\rArr S_{B}=v_2\times t=8\times t=8t\)
\(S_{A}=v_1\times\left(t+1,25\right)=12\times\left(t+1,25\right)=12t+15\)
Khi 2 xe gặp nhau:
\(S_{A}+S_{B}=S_{AB}\)
8t + 12t + 15 = 56
⇒ t = 2,05 (h) = 2h3ph
Hai xe gặp nhau lúc :
6h40 + 2h3 = 8h43 (ph)
Đ/s:...
- Thời gian người thứ nhất đi trước là:
- Quãng đường người thứ nhất đi được trong thời gian đó:
2. Tính khoảng cách giữa hai người tại thời điểm 6 giờ 40 phút:\(6\text{\ gi\ }40\text{\ phút}-5\text{\ gi\ }25\text{\ phút}=1\text{\ gi\ }15\text{\ phút}=1,25\text{\ gi}\)
\(S_{1}=12\times 1,25=15\text{\ (km)}\)
- Khoảng cách còn lại giữa hai người là:
3. Tính thời gian để hai người gặp nhau (kể từ lúc 6 giờ 40 phút):\(S^{\prime }=56-15=41\text{\ (km)}\)
- Tổng vận tốc của hai người là:
- Thời gian để hai người gặp nhau là:
- Đổi: \(2,05\text{ giờ} = 2\text{ giờ } 3\text{ phút}\).
4. Xác định thời điểm hai người gặp nhau:\(V=12+8=20\text{\ (km/h)}\)
\(t=\frac{S^{\prime }}{V}=\frac{41}{20}=2,05\text{\ (gi)}\)
- Hai người gặp nhau lúc:
Đáp số: 8 giờ 43 phút.\(6\text{\ gi\ }40\text{\ phút}+2\text{\ gi\ }3\text{\ phút}=8\text{\ gi\ }43\text{\ phút}\)
Từ 5 giờ 25 phút đến 6 giờ 40 phút là 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Người đi từ A đi được:
12 × 1,25 = 15 km
Lúc 6 giờ 40 phút, hai người còn cách nhau:
56 - 15 = 41 km
Tổng vận tốc hai người là:
12 + 8 = 20 km/h
Thời gian từ 6 giờ 40 phút đến lúc gặp nhau là:
41 : 20 = 2,05 giờ = 2 giờ 3 phút
Thời điểm gặp nhau là:
6 giờ 40 phút + 2 giờ 3 phút = 8 giờ 43 phút
Vậy hai người gặp nhau lúc 8 giờ 43 phút.