Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a. Phát hiện ngôn ngữ dùng từ và chữa lỗi trong các câu sau :
- Em rất thích Thạch Sanh vì Thạch Sanh đã vượt qua nhiều thử thách khó khăn.
Sửa.
- Em rất thích nhân vật Thạch Sanh vì Thạch Sanh đã vượt qua nhiều thử thách khó khăn.
mô tả tiếng cười : khúc khích , khánh khách , thánh thót , tủm tỉm , gión giã , sằng sặc , hô hố , ha hả , hềnh hệch , khùng khục ,....
mô tả tiếng khóc : oe oe, thút thít , sụt sùi , nức nở , rên rỉ ,...
mô tả tiếng mưa : ào ạt , phấp phới , rào rào , ì ục , lạch tạch ,..
mô tả nắng : chói sáng , trong veo , rao rực , vàng lay , nhạt màu ,....
mô tả hình dáng : lom khom , thướt tha , uyển chuyển , lả lướt , nhỏ nhắn ,....
ha ha, hi hi, hố hố, há há, hé hé, he he , hô hô, hú hú, hí hí, .........
a: nước. Nước lạnh quá!
b: thủy: thủy thần, phong thủy, thủy mặc, ...
c:Tiếng : Chuỗi âm thanh nhỏ nhất ( Hiểu một cách nôm na : Mỗi lần phát âm là 1 tiếng) . TIẾNG CÓ THỂ CÓ NGHĨA HOẶC KHÔNG CÓ NGHĨA.Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
Mỗi tiếng thường có 3 bộ phận : Âm đầu, vần và thanh . Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu
* Từ : Từ được cấu tạo bởi các tiếng.Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu. TỪ PHẢI CÓ NGHĨA RÕ RÀNG. Từ có 1 tiếng gọi là từ đơn , từ có 2 tiếng trở lên gọi là từ phức.
Trong từ phức lại được chia ra làm 2 loại từ : từ ghép và từ láy
+ Từ ghép là GHÉP 2 TIẾNG CÓ NGHĨA VỚI NHAU
Trong từ ghép lại được phân ra làm 2 loại : từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại. Từ ghép tổng hợp là chỉ chung một loại sự vật. Từ ghép phân loại là chỉ riêng 1 loại sự vật để phân biệt với sự vật khác cùng loại.
+ Từ láy : Giữa các tiếng trong từ CÓ SỰ LẶP LẠI ( giống nhau) có thể về âm đầu, vần hoặc cả tiếng trong đó CHỈ CÓ 1 TIẾNG CÓ NGHĨA RÕ RÀNG hoặc CẢ HAI ĐỀU KHÔNG CÓ NGHĨA RÕ RÀNG.
5: TL: xanh xanh, xanh xao,...
xinh xắn, xinh xinh,...
sạch sẽ, sạch sành sanh,...
- Xanh xanh liễu rủ mặt hồ Gươm.
- Mẹ tôi ốm xanh xao.
- Chú gấu bông xinh xắn màu vàng.
- Chiếc nơ màu hồng xinh xinh ở trên kệ.
- Căn phòng sạch sẽ quá!
- Do hắn cờ bạc nên bây giờ gia tài của hắn sạch sành sanh.
6: TG: xe hơi, xe đạp, cỗ xe, xe máy,....
hoa hồng, hoa bỉ ngạn, hoa anh đào, hoa anh túc,...
chim họa mi, chim sơn ca, chim cú,....
cây bàng, cây cổ thụ, rừng cây,...
1.
- Từ ghép: ruộng nương, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, đình chùa, lăng tầm, bàn ghế, sách vở, anh chị, trường lớp.
- Còn lại là từ láy.
2.
Từ ghép: làm ăn, làm việc, làm bài, làm thuê, làm công
Từ láy: làm lụng. (mình nghĩ được mỗi từ này thôi )
3. Từ ghép: tốt bụng, giản dị,..
Từ láy: ngoan ngoãn, giỏi giang, thật thà,..
Bạn tự đặt câu nhé.
Bạn cho mình hỏi thêm là bài văn Em bé thông minh chia bố cục như nào ??
1) từ là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo lên câu. Đơn vị cấu tạo nên từ là tiếng
2) Từ đơn là từ có 1 tiếng và không có nghĩa rõ ràng. Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên và phải có nghĩa rõ ràng, trong từ phức có từ đơn và từ ghép.
3) Từ ghép là từ có 2 tiếng trở lên, có nghĩa rõ ràng, hai từ đơn lẻ ghép lại thành từ ghép. Từ láy là từ được tạo bởi các tiếng giống nhau về vần tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau.Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩa.
4) Từ mượn là từ ta vay mượn tiếng nước ngoài để ngôn ngữ chúng ta thêm phong phú.Bộ phận quan trọng của từ mượn là (mình chịu)
VD: Nguyệt: trăng
vân: mây
5) Không mượn từ lung tung
VD: Em rất thích nhạc pốp
6) Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị. Có 2 cách để giải nghĩa của từ.
7) Từ nhiều nghĩa là từ có nghĩa gốc và nghĩa chuyển. Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện đầu tiên, làm cơ sở nghĩa chuyển.Nghĩa chuyển là từ hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
a. Tìm 5 từ láy mô phỏng tiếng cười:
b. Đặt câu và giải thích nghĩa:
→ Nghe câu chuyện vui, cả lớp cười khanh khách.
→ Bố cười ha hả khi xem chương trình hài.
→ Bị phát hiện nói đùa, Nam chỉ cười hề hề.
→ Hai bạn ngồi cuối lớp cười khúc khích với nhau.
→ Bé Lan cười hí hí khi được tặng quà.
a. 5 từ láy mô phỏng tiếng cười:
b.
Nghĩa: Cười to, giòn giã, liên tiếp.
Nghĩa: Cười rất to, sảng khoái.
Nghĩa: Cười nhỏ, hơi ngượng hoặc thích thú.
Nghĩa: Cười nhỏ, vui vẻ, liên tiếp.
Nghĩa: Cười khe khẽ, nho nhỏ, kéo dài.
a) 5 từ láy mô tả tiếng cười: khanh khách, ha hả, hô hố, khúc khích, hi hí
b)
Từ láy
Đặt câu
Giải thích nghĩa
Khanh khách
Nghe câu chuyện hài của bạn, Lan cười khanh khách suốt cả buổi.
Chỉ tiếng cười giòn giã, trong trẻo, phát ra liên tục.
Ha hả
Mọi người cười ha hả khi xem màn biểu diễn hài hước.
Chỉ tiếng cười rất to, sảng khoái và không kiềm chế.
Hô hố
Chú bé cười hô hố vì trò đùa của anh trai.
Chỉ tiếng cười to, vang, đôi khi hơi thô hoặc vô tư.
Khúc khích
Hai bạn nữ cười khúc khích khi kể chuyện bí mật cho nhau.
Chỉ tiếng cười nhỏ, nhẹ, thường vì thích thú hoặc ngượng ngùng.
Hi hí
Cậu bé cười hi hí khi được mẹ khen ngoan.
Chỉ tiếng cười nhỏ, thể hiện sự tinh nghịch hoặc đắc ý.
Gâu gâu
a. 5 từ láy mô phỏng tiếng cười là: khúc khích, ha hả, hô hố, sằng sặc, khanh khách.
b. Khúc khích: Bạn Lan cười khúc khích khi nghe câu chuyện vui, nghĩa là cười nhỏ, nhẹ, có vẻ thích thú.
Ha hả: Bác Nam cười ha hả vì quá vui, nghĩa là cười to, sảng khoái.
Hô hố: Cậu ấy cười hô hố rất vô tư, nghĩa là cười to, hơi thô.
Sằng sặc: Em bé cười sằng sặc khi xem phim hoạt hình, nghĩa là cười nhiều, cười không kìm được.
Khanh khách: Các bạn nhỏ cười khanh khách trong sân trường, nghĩa là cười giòn, vang thành từng tiếng.