K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1 tháng 7
  • Từ: dùng bữa
    Sắc thái ý nghĩa: Cách nói lịch sự, trang trọng
    Đặt câu: Cả gia đình quây quần dùng bữa tối
  • Từ: thưởng thức
    Sắc thái ý nghĩa: Ăn với sự cảm nhận hương vị, trân trọng món ăn
    Đặt câu: Chúng em thưởng thức món phở rất ngon
  • Từ: nếm
    Sắc thái ý nghĩa: Ăn một ít để biết mùi vị
    Đặt câu: Mẹ bảo em nếm thử bát canh
  • Từ: nhấm nháp
    Sắc thái ý nghĩa: Ăn từng chút một, chậm rãi
    Đặt câu: Ông nhấm nháp miếng bánh cùng tách trà
  • Từ: xơi
    Sắc thái ý nghĩa: Cách nói lịch sự hoặc thân mật khi mời ăn
    Đặt câu: Mời bác xơi cơm ạ
  • Từ: chén
    Sắc thái ý nghĩa: Khẩu ngữ, thân mật, thường chỉ ăn nhiều hoặc ăn ngon
    Đặt câu: Đám bạn chén sạch nồi lẩu
  • Ăn cơm: Đưa thức ăn vào cơ thể để nuôi sống
  • Ăn khách: Được nhiều người yêu thích, ủng hộ
  • Ăn ảnh: Lên hình đẹp hơn ngoài đời
  • Ăn khớp: Phù hợp, khớp với nhau
  • Ăn mặc: Mặc quần áo, trang phục
  • Ăn điểm: Đạt điểm hoặc tạo được ấn tượng tốt
  • Ăn nên làm ra: Làm ăn phát đạt, cuộc sống khá giả
  • Ăn nói: Cách giao tiếp, cách dùng lời nói
  • Ăn gian: Gian lận để có lợi cho mình
  • Ăn mừng: Tổ chức để chúc mừng một sự kiện vui
  • Ăn ý: Phối hợp rất hiểu nhau
  • Ăn tiền: Đem lại lợi nhuận hoặc hiệu quả cao
  • Ăn sâu: Thấm sâu, bám chặt, khó thay đổi (ví dụ: Thói quen đó đã ăn sâu vào suy nghĩ của mọi người)
1 tháng 7
  • từ đồng nghĩa với ăn

→ thưởng thức: ăn và cảm nhận hương vị.
Ví dụ: Em thưởng thức bữa sáng.

→ dùng: cách nói lịch sự.
Ví dụ: Mời cô dùng cơm.

→ chén: ăn nhiều, ngon miệng.
Ví dụ: Chúng em chén sạch thức ăn.

  • từ nhiều nghĩa của ăn

→ ăn cơm: đưa thức ăn vào cơ thể.

→ ăn mặc: mặc quần áo.

→ ăn ảnh: lên hình đẹp.

→ ăn khớp: phù hợp với nhau.

→ ăn điểm: đạt điểm hoặc tạo lợi thế.

ờm thì Từ đồng nghĩa với ăn gồm: dùng bữa, thưởng thức, xơi, chén. Mỗi từ có sắc thái khác nhau: dùng bữa mang tính lịch sự (Cả nhà cùng dùng bữa tối); thưởng thức thể hiện sự cảm nhận hương vị (Em thưởng thức món bánh rất ngon); xơi, chén mang sắc thái thân mật (Hai anh em chén sạch đĩa bánh).

Từ ăn còn là từ nhiều nghĩa. Nghĩa gốc là đưa thức ăn vào cơ thể (ăn cơm). Nghĩa chuyển gồm: ăn ảnh (lên hình đẹp), ăn điểm (đạt kết quả tốt), ăn khách (được nhiều người yêu thích).

Từ

Sắc thái ý nghĩa

Đặt câu

Dùng bữa

Lịch sự, trang trọng

Cả gia đình quây quần dùng bữa tối.

Thưởng thức

Ăn với sự cảm nhận hương vị, thường dùng cho món ngon

Chúng em thưởng thức món phở rất ngon.

Nhai

Chỉ động tác nghiền thức ăn bằng răng

Em nhai kỹ trước khi nuốt.

Xơi

Cách nói thân mật, dân dã

Mời bác xơi bát cơm nóng.

Chén

Khẩu ngữ, vui vẻ, thường chỉ ăn nhiều hoặc ăn ngon

Bọn trẻ chén sạch đĩa bánh.

từ nhiều nghĩa đc phát triển từ từ ăn:

- ăn cơm (nghĩa gốc.): đưa thức ăn vào cơ thể để nuôi sống

- ăn ảnh: có khuôn mặt hoặc dáng vẻ lên hình đẹp hơn ngoài đời

- ăn mặc: mặc quần áo, trang phục.

- ăn khách: đc nhiều ng yêu thik, mua hoặc sdụng

- ăn khớp: phối hợp vs nhau chính xác, nhịp nhàng

- ăn điểm: ghi đc điểm trong thi đấu, hc tập

- ăn gian: gian lận để có lợi cho mk

- ăn nói: cách giao tiếp, cư xử bằng lời nói

- ăn nên làm ra: lm ăn phát đạt, cuộc sống khá giả

1 tháng 7

Từ đồng nghĩa với ăn: dùng bữa, sắc thái lịch sự, Ví dụ: Gia đình em đang dùng bữa tối. Xơi, sắc thái lịch sự, thân mật, Ví dụ: Mời bác xơi nước. Chén, sắc thái thân mật, suồng sã, Ví dụ: Chúng em chén hết đĩa bánh. Đớp, sắc thái thô, thường dùng cho con vật hoặc nói thiếu lịch sự, Ví dụ: Con cá đớp mồi rất nhanh. Từ nhiều nghĩa phát triển từ ăn: ăn ảnh, nghĩa là lên ảnh đẹp, Ví dụ: Bạn Lan rất ăn ảnh. Ăn khách, nghĩa là được nhiều người thích, Ví dụ: Bộ phim này rất ăn khách. Ăn điểm, nghĩa là được điểm, gây ấn tượng tốt, Ví dụ: Bài thuyết trình của em ăn điểm nhờ trình bày rõ ràng. Ăn khớp, nghĩa là phù hợp, trùng với nhau, Ví dụ: Hai chi tiết này ăn khớp với lời kể của nhân chứng.

3 tháng 6 2021

a/ - bức tranh này đầy màu sắc. NGHĨA CHUYỂN : CHỈ VỀ NHIỀU MÀU

    - con dao này thật sắc nhọn.   NGHĨA GỐC : CHỈ ĐỒ VẬT NHỌN,NGUY HIỂM

    - bài học này thật sâu sắc!   NGHĨA CHUYỂN : CHỈ MỘT CÁI GÌ ĐÓ TUYỆT VỜI Ở MỨC ĐỘ CAO

b/ - cơm đã chín rồi !     NGHĨA GỐC : LÀ ĐÃ CÓ THỂ ĂN ĐƯỢC

    - năm nay Lan chín tuổi.    NGHĨA CHUYỂN : LÀ MỘT SỐ TỰ NHIÊN TRÊN TÁM DƯỚI MƯỜI

    - cậu ta chưa suy nghĩ chín chắn.    NGHĨA CHUYỂN : LÀ SUY NGHĨ CÒN NON NỚT

c/ ĐÃ TRÌNH BÀY BÊN CẠNH PHÍA TRÊN

          TUY CÂU HỎI ĐÃ 1 NĂM RỒI NHƯNG MIK VẪN TRẢ LỜI ĐỂ NHIỀU NGƯỜI KHÁC NHAU VẪN BIẾT ĐC ĐÁP ÁN

29 tháng 10 2018

Bài làm

1. - Từ " Xuân " 

Nghĩa:

+ " Xuân " : Tuổi xuân, tuôi thanh xuân.

+ " Xuân " : Mùa xuân

+ " Xuân " : Tên một người.

2. - Từ " Thiên "

Nghĩa

+ " Thiên " : Trời

+ " Thiên " : Rời

3 - Từ " Sắc "

Nghĩa

+ " Sắc " : Dấu sắc

+ " Sắc " : sắc nhọn

+ " Sắc " : Màu sắc.

# Chúc bạn học tốt #

5 tháng 3 2020

nhà em sơn màu hồng rất đáng yêu 

em ước mơ sau này sẽ đc làm nhà báo

hôm nay em đc đi chơi biển cùng gđ

mẹ tôi dạo này gầy đi trông rất ốm yếu 

em đang ăn cơm 

xe lửa  hay ăn xăng vs dầu 

em có một nick riêng ở olm 

em bt đường vào ở trong tim quynh anh 

k và kb vs thánh nói chuyện nha

17 tháng 10 2018

1) từ là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo lên câu. Đơn vị cấu tạo nên từ là tiếng

2) Từ đơn là từ có 1 tiếng và không có nghĩa rõ ràng. Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên và phải có nghĩa rõ ràng, trong từ phức có từ đơn và từ ghép.

3) Từ ghép là từ có 2 tiếng trở lên, có nghĩa rõ ràng, hai từ đơn lẻ ghép lại thành từ ghép. Từ láy là từ được tạo bởi các tiếng giống nhau về vần tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau.Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩa.

4) Từ mượn là từ ta vay mượn tiếng nước ngoài để ngôn ngữ chúng ta thêm phong phú.Bộ phận quan trọng của từ mượn là (mình chịu)

VD: Nguyệt: trăng

       vân: mây

5) Không mượn từ lung tung

VD: Em rất thích nhạc pốp

6) Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị. Có 2 cách để giải nghĩa của từ.

7) Từ nhiều nghĩa là từ có nghĩa gốc và nghĩa chuyển. Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện đầu tiên, làm cơ sở nghĩa chuyển.Nghĩa chuyển là từ hình thành trên cơ sở nghĩa gốc

2 tháng 8 2016

 

Bài 2 : Tìm và điền tiếp các từ đồng nghĩa vào mỗi nhóm từ dưới đây và cho biết nghĩa chung của từng nhóm.

a, Cắt, thái, gọt

b, to, lớn, bự

c, chăm, chăm chỉ, cần cù

2 tháng 8 2016

a :cắt , thái ,băm.

b: to , lớn ,đại.

c; chăm , chăm chỉ , siêng năng.

chúc bạn zui zẻvui

27 tháng 2 2021

nhà em sơn màu hồng rất đáng yêu 

em ước mơ sau này sẽ đc làm nhà báo

hôm nay em đc đi chơi biển cùng gđ

mẹ tôi dạo này gầy đi trông rất ốm yếu 

em đang ăn cơm 

xe lửa  hay ăn xăng vs dầu 

em có một nick riêng ở olm 

em bt đường vào ở trong tim anh

Soạn bài số từ và lượng từ I. Số từ 1. Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho danh từ đứng sau nó để biểu thị số lượng sự vật. a. - Hai bổ sung ý nghĩa cho chàng - Một trăm bổ sung ý nghĩa cho cơm nếp - Một trăm bổ sung ý nghĩa cho bánh chưng - Chín bổ sung ý nghĩa cho ngà - Chín bổ sung ý nghĩa cho cựa - Chín bổ sung ý nghĩa cho hồng mao - Một bổ sung ý nghĩa cho đôi. Từ in đậm bổ sung ý...
Đọc tiếp

Soạn bài số từ và lượng từ I. Số từ 1. Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho danh từ đứng sau nó để biểu thị số lượng sự vật. a. - Hai bổ sung ý nghĩa cho chàng - Một trăm bổ sung ý nghĩa cho cơm nếp - Một trăm bổ sung ý nghĩa cho bánh chưng - Chín bổ sung ý nghĩa cho ngà - Chín bổ sung ý nghĩa cho cựa - Chín bổ sung ý nghĩa cho hồng mao - Một bổ sung ý nghĩa cho đôi. Từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho danh từ đứng trước nó để biểu thị thứ tự. b. Sáu bổ sung ý nghĩa cho đời. 2. Từ đôi ở câu a không phải là số từ vì nó đứng sau số từ một. Đây là danh từ chỉ đơn vị. II. Lượng từ 1. Các từ in đậm - Giống số từ ở vị trí đứng trước danh từ. - Khác số từ ở ý nghĩa trong cụm danh từ. Nó chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật chứ không cụ thể như số từ. 2. Học sinh tự xếp vào mô hình trang 118. III. Luyện tập 1. Số từ biểu thị số lượng của canh Một canh… hai canh… lại ba canh - Số từ biểu thị thứ tự của canh. Canh bốn, canh năm (…) 2. Từ trăm và ngàn vốn là số từ nhưng ở đây nó là lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp. Con đi nhiều núi nhiều khe. - Từ muôn là lượng chỉ ý nghĩa toàn thể. 3. a. Từng là lượng chỉ ý nghĩa tập hợp. b. Mỗi là lượng từ chỉ ý nghĩa phân phối.

Cho các bạn để soạn bài đóhaha

2
23 tháng 11 2016

Có đúng ko vậy các bạnbanhqua

6 tháng 12 2016

leu thank hehe

13 tháng 3 2022

tui ko bít

=)

5 tháng 5 2025

a)các từ mượn: thủy cung; yêu quái; trông trọt. Chúng được mượn từ ngôn ngữ tiếng Hán.