Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a/ - bức tranh này đầy màu sắc. NGHĨA CHUYỂN : CHỈ VỀ NHIỀU MÀU
- con dao này thật sắc nhọn. NGHĨA GỐC : CHỈ ĐỒ VẬT NHỌN,NGUY HIỂM
- bài học này thật sâu sắc! NGHĨA CHUYỂN : CHỈ MỘT CÁI GÌ ĐÓ TUYỆT VỜI Ở MỨC ĐỘ CAO
b/ - cơm đã chín rồi ! NGHĨA GỐC : LÀ ĐÃ CÓ THỂ ĂN ĐƯỢC
- năm nay Lan chín tuổi. NGHĨA CHUYỂN : LÀ MỘT SỐ TỰ NHIÊN TRÊN TÁM DƯỚI MƯỜI
- cậu ta chưa suy nghĩ chín chắn. NGHĨA CHUYỂN : LÀ SUY NGHĨ CÒN NON NỚT
c/ ĐÃ TRÌNH BÀY BÊN CẠNH PHÍA TRÊN
TUY CÂU HỎI ĐÃ 1 NĂM RỒI NHƯNG MIK VẪN TRẢ LỜI ĐỂ NHIỀU NGƯỜI KHÁC NHAU VẪN BIẾT ĐC ĐÁP ÁN
Bài làm
1. - Từ " Xuân "
Nghĩa:
+ " Xuân " : Tuổi xuân, tuôi thanh xuân.
+ " Xuân " : Mùa xuân
+ " Xuân " : Tên một người.
2. - Từ " Thiên "
Nghĩa
+ " Thiên " : Trời
+ " Thiên " : Rời
3 - Từ " Sắc "
Nghĩa
+ " Sắc " : Dấu sắc
+ " Sắc " : sắc nhọn
+ " Sắc " : Màu sắc.
# Chúc bạn học tốt #
nhà em sơn màu hồng rất đáng yêu
em ước mơ sau này sẽ đc làm nhà báo
hôm nay em đc đi chơi biển cùng gđ
mẹ tôi dạo này gầy đi trông rất ốm yếu
em đang ăn cơm
xe lửa hay ăn xăng vs dầu
em có một nick riêng ở olm
em bt đường vào ở trong tim quynh anh
k và kb vs thánh nói chuyện nha
1) từ là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo lên câu. Đơn vị cấu tạo nên từ là tiếng
2) Từ đơn là từ có 1 tiếng và không có nghĩa rõ ràng. Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên và phải có nghĩa rõ ràng, trong từ phức có từ đơn và từ ghép.
3) Từ ghép là từ có 2 tiếng trở lên, có nghĩa rõ ràng, hai từ đơn lẻ ghép lại thành từ ghép. Từ láy là từ được tạo bởi các tiếng giống nhau về vần tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau.Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩa.
4) Từ mượn là từ ta vay mượn tiếng nước ngoài để ngôn ngữ chúng ta thêm phong phú.Bộ phận quan trọng của từ mượn là (mình chịu)
VD: Nguyệt: trăng
vân: mây
5) Không mượn từ lung tung
VD: Em rất thích nhạc pốp
6) Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị. Có 2 cách để giải nghĩa của từ.
7) Từ nhiều nghĩa là từ có nghĩa gốc và nghĩa chuyển. Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện đầu tiên, làm cơ sở nghĩa chuyển.Nghĩa chuyển là từ hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
Bài 2 : Tìm và điền tiếp các từ đồng nghĩa vào mỗi nhóm từ dưới đây và cho biết nghĩa chung của từng nhóm.
a, Cắt, thái, gọt
b, to, lớn, bự
c, chăm, chăm chỉ, cần cù
a :cắt , thái ,băm.
b: to , lớn ,đại.
c; chăm , chăm chỉ , siêng năng.
chúc bạn zui zẻ![]()
nhà em sơn màu hồng rất đáng yêu
em ước mơ sau này sẽ đc làm nhà báo
hôm nay em đc đi chơi biển cùng gđ
mẹ tôi dạo này gầy đi trông rất ốm yếu
em đang ăn cơm
xe lửa hay ăn xăng vs dầu
em có một nick riêng ở olm
em bt đường vào ở trong tim anh
a)các từ mượn: thủy cung; yêu quái; trông trọt. Chúng được mượn từ ngôn ngữ tiếng Hán.
Sắc thái ý nghĩa: Cách nói lịch sự, trang trọng
Đặt câu: Cả gia đình quây quần dùng bữa tối
Sắc thái ý nghĩa: Ăn với sự cảm nhận hương vị, trân trọng món ăn
Đặt câu: Chúng em thưởng thức món phở rất ngon
Sắc thái ý nghĩa: Ăn một ít để biết mùi vị
Đặt câu: Mẹ bảo em nếm thử bát canh
Sắc thái ý nghĩa: Ăn từng chút một, chậm rãi
Đặt câu: Ông nhấm nháp miếng bánh cùng tách trà
Sắc thái ý nghĩa: Cách nói lịch sự hoặc thân mật khi mời ăn
Đặt câu: Mời bác xơi cơm ạ
Sắc thái ý nghĩa: Khẩu ngữ, thân mật, thường chỉ ăn nhiều hoặc ăn ngon
Đặt câu: Đám bạn chén sạch nồi lẩu
→ thưởng thức: ăn và cảm nhận hương vị.
Ví dụ: Em thưởng thức bữa sáng.
→ dùng: cách nói lịch sự.
Ví dụ: Mời cô dùng cơm.
→ chén: ăn nhiều, ngon miệng.
Ví dụ: Chúng em chén sạch thức ăn.
→ ăn cơm: đưa thức ăn vào cơ thể.
→ ăn mặc: mặc quần áo.
→ ăn ảnh: lên hình đẹp.
→ ăn khớp: phù hợp với nhau.
→ ăn điểm: đạt điểm hoặc tạo lợi thế.
ờm thì Từ đồng nghĩa với ăn gồm: dùng bữa, thưởng thức, xơi, chén. Mỗi từ có sắc thái khác nhau: dùng bữa mang tính lịch sự (Cả nhà cùng dùng bữa tối); thưởng thức thể hiện sự cảm nhận hương vị (Em thưởng thức món bánh rất ngon); xơi, chén mang sắc thái thân mật (Hai anh em chén sạch đĩa bánh).
Từ ăn còn là từ nhiều nghĩa. Nghĩa gốc là đưa thức ăn vào cơ thể (ăn cơm). Nghĩa chuyển gồm: ăn ảnh (lên hình đẹp), ăn điểm (đạt kết quả tốt), ăn khách (được nhiều người yêu thích).
Từ
Sắc thái ý nghĩa
Đặt câu
Dùng bữa
Lịch sự, trang trọng
Cả gia đình quây quần dùng bữa tối.
Thưởng thức
Ăn với sự cảm nhận hương vị, thường dùng cho món ngon
Chúng em thưởng thức món phở rất ngon.
Nhai
Chỉ động tác nghiền thức ăn bằng răng
Em nhai kỹ trước khi nuốt.
Xơi
Cách nói thân mật, dân dã
Mời bác xơi bát cơm nóng.
Chén
Khẩu ngữ, vui vẻ, thường chỉ ăn nhiều hoặc ăn ngon
Bọn trẻ chén sạch đĩa bánh.
từ nhiều nghĩa đc phát triển từ từ ăn:
- ăn cơm (nghĩa gốc.): đưa thức ăn vào cơ thể để nuôi sống
- ăn ảnh: có khuôn mặt hoặc dáng vẻ lên hình đẹp hơn ngoài đời
- ăn mặc: mặc quần áo, trang phục.
- ăn khách: đc nhiều ng yêu thik, mua hoặc sdụng
- ăn khớp: phối hợp vs nhau chính xác, nhịp nhàng
- ăn điểm: ghi đc điểm trong thi đấu, hc tập
- ăn gian: gian lận để có lợi cho mk
- ăn nói: cách giao tiếp, cư xử bằng lời nói
- ăn nên làm ra: lm ăn phát đạt, cuộc sống khá giả
Từ đồng nghĩa với ăn: dùng bữa, sắc thái lịch sự, Ví dụ: Gia đình em đang dùng bữa tối. Xơi, sắc thái lịch sự, thân mật, Ví dụ: Mời bác xơi nước. Chén, sắc thái thân mật, suồng sã, Ví dụ: Chúng em chén hết đĩa bánh. Đớp, sắc thái thô, thường dùng cho con vật hoặc nói thiếu lịch sự, Ví dụ: Con cá đớp mồi rất nhanh. Từ nhiều nghĩa phát triển từ ăn: ăn ảnh, nghĩa là lên ảnh đẹp, Ví dụ: Bạn Lan rất ăn ảnh. Ăn khách, nghĩa là được nhiều người thích, Ví dụ: Bộ phim này rất ăn khách. Ăn điểm, nghĩa là được điểm, gây ấn tượng tốt, Ví dụ: Bài thuyết trình của em ăn điểm nhờ trình bày rõ ràng. Ăn khớp, nghĩa là phù hợp, trùng với nhau, Ví dụ: Hai chi tiết này ăn khớp với lời kể của nhân chứng.