Vì sao địa hình nước ta có s...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Địa hình nước ta có sự phân bậc là do tác động chủ yếu của vận động kiến tạo, kết hợp với quá trình xâm thực – bồi tụ của ngoại lựcđặc điểm cấu trúc địa chất. Vì vậy, địa hình được chia thành các bậc từ núi cao, núi trung bình, đồi, cao nguyên đến đồng bằng thấp ven biển.

Địa hình nước ta có sự phân bậc do sự vận động tạo núi Hi-ma-lay-a trong thời kì Tân kiến tạo làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau.

27 tháng 6

Địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh do nhiều yếu tố tự nhiên và khí hậu.

Cụ thể, các lý do chính bao gồm:

  1. Địa hình có độ cao và độ dốc lớn: Địa hình đồi núi thường có độ dốc lớn, khiến cho nước mưa dễ dàng chảy xuống và gây ra xói mòn đất
  2. Khí hậu nhiệt đới ẩm: Nước ta có nền nhiệt ẩm cao với một mùa mưa và một mùa khô xen kẽ, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ
  3. Lượng mưa lớn theo mùa: Mùa mưa thường có lượng mưa lớn, làm tăng khả năng xói mòn và rửa trôi đất
  4. Mất lớp phủ thực vật: Nhiều khu vực đồi núi bị mất lớp phủ thực vật do hoạt động của con người, làm cho đất dễ bị xói mòn hơn khi có mưa lớn
  5. Tác động của gió và thời tiết: Các yếu tố như gió và sự thay đổi thời tiết cũng góp phần vào quá trình xâm thực

Những yếu tố này kết hợp lại đã dẫn đến tình trạng xâm thực mạnh mẽ ở địa hình đồi núi nước ta.

27 tháng 6

Địa hình nước ta có sự phân bậc vì chịu tác động của các vận động kiến tạo qua nhiều giai đoạn, đặc biệt là vận động Tân kiến tạo làm địa hình được nâng lên không đều, nơi nâng cao thành núi, nơi thấp thành đồng bằng, sau đó ngoại lực như mưa, sông ngòi, xâm thực và bồi tụ tiếp tục chia cắt, tạo nên các bậc địa hình khác nhau.

1. So sánh Đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long:a. Diện tích -          Đồng bằng sông Hồng Khoảng 15.000 km²-          Đồng bằng sông Cửu LongKhoảng 40.000 km² (rộng gần gấp 3 lần ĐBSH)b. Độ cao địa hình-          Đồng bằng sông HồngCao hơn, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có nhiều ô trũng xen kẽ.-          Đồng bằng sông Cửu LongThấp...
Đọc tiếp

1. So sánh Đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long:

a. Diện tích

-          Đồng bằng sông Hồng

 Khoảng 15.000 km²

-          Đồng bằng sông Cửu Long

Khoảng 40.000 km² (rộng gần gấp 3 lần ĐBSH)

b. Độ cao địa hình

-          Đồng bằng sông Hồng

Cao hơn, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có nhiều ô trũng xen kẽ.

-          Đồng bằng sông Cửu Long

Thấp và bằng phẳng, cao trung bình chỉ 1 – 2 mét so với mực nước biển, nhiều vùng trũng ngập nước.

c. Hệ thống đê

-          Đồng bằng sông Hồng

hệ thống đê sông dày đặc, đặc biệt là đê sông Hồng và sông Thái Bình để ngăn lũ.

-          Đồng bằng sông Cửu Long

Ít đê hơn, nước lũ tràn đồng hàng năm, bồi đắp phù sa tự nhiên cho đồng ruộng

2. Tỉnh Bắc Ninh nằm trong khu vực địa hình nào? Bắc Ninh nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình đồng bằng châu thổ, thấp và tương đối bằng phẳng, được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Đuống.


1
30 tháng 10 2025

Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng 15.000 km2, nhỏ hơn nhiều so với đồng bằng sông Cửu Long (khoảng 40.000 km2). Đây là đồng bằng bồi tụ lâu đời, bề mặt cao hơn (trung bình 2–4 m), thoải dần về đông nam; ven sông có dải phù sa cổ cao, giữa đồng bằng có nhiều ô trũng. Mùa lũ đến sớm, nước lũ dâng nhanh nên ở đây xây dựng hệ thống đê sông kiên cố và dầy đặc bao bọc ruộng; kên mương thưa hơn, nhiều nơi phải bơm tiêu úng. Đồng bằng sông Cửu Long rộng gấp gần ba lần, bề mặt rất thấp và phẳng, cao trung bình chỉ 1–2 m so với mực nước biển. Đây là đồng bằng trẻ do được bồi tụ muộn; có nhiều ô trũng ngập nước xen kẽ và hệ thống kên hò rạch chằng chịt. Lũ đến muộn và dâng từ từ, mang nhiều phù sa nên người dân thường đón lũ để sản xuất nông nghiệp; không có hệ thống đê cứng bao bọc như đồng bằng sông Hồng mà thay bằng đê bao thấp, bờ bao nhỏ và kên rạch điều tiết nước. Do địa hình thấp, vùng ven biển dễ bị triều cường và xâm nhập mặn; mạng lưới sông ngòi, kên rạch dôn dào, giao thông sông ngòi thuận lợi.

30 tháng 10 2025

1. Nước ta có hai dạng địa hình chính: đồi núi và đồng bằng. Đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ, phần lớn là núi thấp dưới 1.000 m; đồng bằng chiếm khoảng 1/4 diện tích còn lại, gồm các đồng bằng sông Hồng, sông Cừr u Long và nhiều đồng bằng ven biển Trung Bộ. 2. Một số dãy núi cao của nước ta: dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng (3.143 m) là đỉnh cao nhất Việt Nam; dãy Pu Si Lung, dãy Tây Côn Lĩnh; các dãy Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam cũng có nhiều đỉnh cao tren 2.000 m như Ngọc Linh, Pu Ta Leng, Ngọc Phác, v.v. 3. Địa hình cao tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Bắc (dãy Hoàng Liên Sơn), khu Đông Bắc và trên dãy Trường Sơn kéo dài theo biên giới tày nam. Ngoài ra các cao nguyên ở Tây Nguyên cũng có độ cao 500 – 1.500 m. Ngược lại, đồng bằng và ven biển là khu vực địa hình thấp.

17 tháng 9 2025

10

Hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam có những đặc điểm nổi bật sau:Dài và hẹp ngang:Lãnh thổ Việt Nam kéo dài theo chiều Bắc - Nam khoảng 1650 km, tương đương với khoảng 15 vĩ độ (từ 23°23'B ở Lũng Cú, Hà Giang đến 8°34'B ở Đất Mũi, Cà Mau).Trong khi đó, chiều ngang (từ Tây sang Đông) ở nơi hẹp nhất thuộc tỉnh Quảng Bình chỉ khoảng 50 km.Sự kéo dài này góp phần làm cho...
Đọc tiếp

Hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam có những đặc điểm nổi bật sau:

  1. Dài và hẹp ngang:
    • Lãnh thổ Việt Nam kéo dài theo chiều Bắc - Nam khoảng 1650 km, tương đương với khoảng 15 vĩ độ (từ 23°23'B ở Lũng Cú, Hà Giang đến 8°34'B ở Đất Mũi, Cà Mau).
    • Trong khi đó, chiều ngang (từ Tây sang Đông) ở nơi hẹp nhất thuộc tỉnh Quảng Bình chỉ khoảng 50 km.
    • Sự kéo dài này góp phần làm cho thiên nhiên nước ta đa dạng, phong phú, với sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng miền. Tuy nhiên, nó cũng gây khó khăn cho giao thông vận tải, đặc biệt là các tuyến đường dễ bị chia cắt bởi thiên tai.
  2. Đường bờ biển cong hình chữ S:
    • Đường bờ biển Việt Nam dài khoảng 3260 km, chạy dọc theo chiều dài của đất nước, tạo thành hình cong chữ S độc đáo.
    • Đường bờ biển dài và uốn khúc này làm tăng tính chất nóng ẩm của thiên nhiên nước ta, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế biển và du lịch.
  3. Biên giới trên đất liền dài:
    • Biên giới trên đất liền của Việt Nam dài khoảng 4600 km, tiếp giáp với ba quốc gia:
      • Phía Bắc giáp Trung Quốc (dài hơn 1400 km).
      • Phía Tây giáp Lào (gần 2100 km).
      • Phía Tây Nam giáp Campuchia (hơn 1100 km).
    • Phần lớn biên giới này nằm ở khu vực miền núi, tạo nên địa hình đa dạng nhưng cũng đặt ra những thách thức trong công tác bảo vệ biên giới.

Tổng thể, hình dạng lãnh thổ Việt Nam phần đất liền là một dải đất hẹp ngang, kéo dài theo chiều Bắc - Nam, với đường bờ biển uốn cong hình chữ S, mang lại cả thuận lợi và khó khăn cho sự phát triển tự nhiên, kinh tế - xã hội và quốc phòng của đất nước.

1
9 tháng 11 2025

Lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam dài và hẹp. Chiều dài theo hướng Bắc – Nam khoảng 1.650 km trong khi chiều ngang hẹp, nơi hẹp nhất tại Quảng Bình chỉ khoảng 50 km, tạo nên dáng cong chữ S. Đường bờ biển đất liền dài hơn 3.200 km chạy dọc theo chiều dài đất nước. Hìn dạng dài và hẹp này khiến thiên nhiên Việt Nam phân hoá theo chiều Bắc‑Nam, đông‑tây và giữa đồng bằng, miền núi; tuy nhiên nó cũng gây ra một số khó khăn trong việc quản lý và giao thông.

21 tháng 5 2021

85% nha bạn

21 tháng 5 2021

85% lãnh thổ. 

Câu 19. Đặc điểm đúng với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta là A. lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất và vùng trời.  B. nằm trọn vẹn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Nam. C. lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng có nhiều động đất và núi lửa trên thế giới. D. đóng vai trò cầu nối giữa vùng Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo....
Đọc tiếp

Câu 19. Đặc điểm đúng với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta là

A. lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất và vùng trời.

 

B. nằm trọn vẹn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Nam.

C. lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng có nhiều động đất và núi lửa trên thế giới.

D. đóng vai trò cầu nối giữa vùng Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

 

Câu 20. Ý nghĩa của vị trí địa lí nằm trọng trong một múi giờ (múi giờ thứ 7) là

A. tính toán dễ dàng đối với giờ quốc tế.

B. thống nhất quản lí trong cả nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác.

C. phân biệt múi giờ với các nước láng giềng.

D. thuận lợi cho việc tính giờ của các địa phương.

 

Câu 21. Nhận định không đúng về đặc điểm vị trí địa lí của nước ta là

A. vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

B. nước ta nằm trọn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Nam.

C. tất cả các địa điểm trên lãnh thổ Việt Nam trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

D. vị trí rìa đông lục địa Á- Âu quy định tính chất gió mùa của khí hậu.

 

Câu 22. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

A. vị trí địa lí. B. vai trò của Biển Đông.

C. sự hiện diện của các khối khí. D. hướng các dãy núi.

Câu 23. Nhân tố quyết định tính chất phong phú về thành phần loài của giới thực vật tự nhiên ở Việt Nam là

A. địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hóa phức tạp.

B. khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.

C. sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.

D. vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.

 

Câu 24. Đặc điểm vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao thương với các nước trên thế giới là

A. nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.

B. tiếp giáp với Trung Quốc là thị trường đông dân.

C. nằm trên các tuyến đường hàng hải, đường bộ và hàng không quan trọng của thế giới.

D. nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

0
Câu 25. Đường bờ biển nước ta dài 3260 km kéo dài từ đâu tới đâu? A. Móng Cái tới Cà Mau. B. Móng Cái tới Hà Tiên.  C. Hà Giang tới Cà Mau. D. Hà Giang tới Hà Tiên. Câu 26. Thách thức lớn nhất đối với nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới là A. phải nhập khẩu nhiều hàng hóa, công nghệ, kĩ thuật tiên tiến. B. trở thành thị trường tiêu thụ của...
Đọc tiếp

Câu 25. Đường bờ biển nước ta dài 3260 km kéo dài từ đâu tới đâu?

A. Móng Cái tới Cà Mau. B. Móng Cái tới Hà Tiên.

 

C. Hà Giang tới Cà Mau. D. Hà Giang tới Hà Tiên.

Câu 26. Thách thức lớn nhất đối với nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới là

A. phải nhập khẩu nhiều hàng hóa, công nghệ, kĩ thuật tiên tiến.

B. trở thành thị trường tiêu thụ của các nước phát triển.

C. đội ngũ lao động có trình độ khoa học – kĩ thuật di cư đến các nước phát triển.

 

D. chịu sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường khu vực và quốc tế.

 

Câu 27. Đặc điểm của vị trí địa lí tạo tiền đề hình thành nền văn hóa phong phú và độc đáo của nước ta là

A. nằm ở nơi giao thoa của các dân tộc trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.

B. nằm gần hai nền văn minh cổ đại lớn của nhân loại là Trung Quốc và Ấn Độ.

C. nằm trong khu vực thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

D. nằm trong khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động trên thế giới.

 

Câu 28. Đặc điểm không đúng với đặc điểm chung của địa hình nước ta là

A. địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao.

B. cấu trúc địa hình khá đa dạng.

C. địa hình Việt Nam chịu tác động mạnh mẽ của con người.

D. địa hình Việt Nam là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

 

Câu 29. So với toàn bộ lãnh thổ (phần đất liền), khu vực đồi núi của nước ta chiếm tới

A. 3/4 diện tích. B. 2/3 diện tích.

C. 4/5 diện tích. D. 3/5 diện tích.

Câu 30. Đồng bằng có diện tích lớn nhất nước ta là?

A. Đồng bằng Thanh – Nghệ - Tĩnh. B. Đồng bằng Quảng Nam – Quảng Ngãi

C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đồng bằng sông Hồng.

Câu 31. Các dãy núi ở nước ta chạy theo hai hướng chính là

A. hướng vòng cung và hướng đông bắc – tây nam.

B. hướng tây nam – đông bắc và hướng vòng cung.

C. hướng vòng cung và hướng đông nam – tây bắc.

D. hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung

0
Lãnh thổ Việt Nam trên phần đất liền có hình dáng rất đặc biệt và dễ nhận ra trên bản đồ. Nhìn tổng thể, đất nước ta trải dài theo hình chữ S, kéo dài từ Bắc xuống Nam.Chiều dài: khoảng 1.650 km từ điểm cực Bắc (Hà Giang) đến điểm cực Nam (Cà Mau).Chiều ngang: có nơi rộng trên 500 km (ở Bắc Bộ và Nam Bộ), nhưng cũng có nơi hẹp nhất chỉ khoảng hơn 50 km (ở Quảng Bình, đoạn từ...
Đọc tiếp

Lãnh thổ Việt Nam trên phần đất liền có hình dáng rất đặc biệt và dễ nhận ra trên bản đồ. Nhìn tổng thể, đất nước ta trải dài theo hình chữ S, kéo dài từ Bắc xuống Nam.

  • Chiều dài: khoảng 1.650 km từ điểm cực Bắc (Hà Giang) đến điểm cực Nam (Cà Mau).
  • Chiều ngang: có nơi rộng trên 500 km (ở Bắc Bộ và Nam Bộ), nhưng cũng có nơi hẹp nhất chỉ khoảng hơn 50 km (ở Quảng Bình, đoạn từ biển Đông sang biên giới Lào).
  • Phía Bắc: giáp Trung Quốc.
  • Phía Tây: giáp Lào và Campuchia.
  • Phía Đông và Nam: tiếp giáp Biển Đông với bờ biển dài hơn 3.200 km.

Nhờ hình dạng lãnh thổ như dải đất cong cong hình chữ S, Việt Nam vừa có núi, đồng bằng, vừa có biển, tạo nên sự đa dạng về tự nhiên, khí hậu và thuận lợi cho giao lưu kinh tế – văn hóa.

1
15 tháng 9 2025

Đây là bài đâu tiên của địa lí 8

9 tháng 2 2023

– Lãnh thổ nước ta được tạo lập vững chắc trong giai đoạn Cổ kiến tạo
– Trải qua hàng chục triệu năm không được nâng lên , các vùng núi bị bào mòn phá huỷ bởi ngoại lực , tạo nên những bề mặt san bằng cổ thấp và thoải – Đến giai đoạn Tân kiến tạo , vận động tạo núi đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau : núi , đồi , đồng bằng , thềm lục địa . Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biển theo hướng Tây Bắc – Đông nam .

11 tháng 3 2023

cảm ơn bạn nhưng câu trả lời hơi lệch đề rồi ạ, phần này mới phần sơ qua thôi chứ chưa chi tiết lắm.