Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
**Trả lời:
- Cấu tạo của nguyên tử X là:
+ Số hạt electron: 9
+ Số hạt neutron: 10
+ Số hạt neutron: 9
a) Theo đề bài ta có :
p+e+n=34 nên p+e=34-n
(p+e)-n=10 nên 34-n-n=10
Suy ra 2n=24
Vậy n=12
mà p=e
Nên p+e=2p
2p=34-12
2p=12
p=11
Vậy p=e=11; n=12
b) Bạn tự vẽ nhé ( nguyên tố đó x là Na (Sodium) vì p=11)
c) Nguyên tử khối : p+n=11+12=23 (amu)
d) Tên nguyên tố x đó là Na (Sodium)
Bài 34:
Nguyên tử A có tổng số hạt là 60, trong hạt nhân số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện.
- Hạt mang điện trong hạt nhân là proton, hạt không mang điện là neutron.
- Vì bằng nhau: \(p = n\) và trong hạt nhân \(p + n = 60 - e\).
- Số hạt electron \(e = p = n\) (nguyên tử trung hòa).
Vậy:
\(p + n + e = 60 , p = n = e\) \(3 p = 60 \Rightarrow p = n = e = 20\)
Đ/s: Số hạt: 20 proton, 20 neutron, 20 electron.
Bài 35:
Nguyên tử A có tổng số hạt là 28, số hạt không mang điện = \(\frac{10}{9}\) số hạt mang điện dương.
- Hạt mang điện dương = proton = p
- Hạt không mang điện = neutron = n = \(\frac{10}{9} p\)
- Electron = số hạt mang điện dương = p
Tổng số hạt: \(p + n + e = 28 \Rightarrow p + \frac{10}{9} p + p = 28\)
\(p + p + \frac{10}{9} p = \frac{28}{?}\)
Tính cẩn thận: \(p + p + \frac{10}{9} p = 2 p + \frac{10}{9} p = \frac{18}{9} p + \frac{10}{9} p = \frac{28}{9} p\)
\(\frac{28}{9} p = 28 \Rightarrow p = 9\)
- Neutron: \(n = \frac{10}{9} \times 9 = 10\)
- Electron: \(e = p = 9\)
Khối lượng nguyên tử ≈ số hạt trong hạt nhân = p + n = 9 + 10 = 19 u.
Khối lượng nguyên tử: 19 u
Đ/S: 19u
Bài 36:
Nguyên tử R có tổng số hạt là 52, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1.
- Gọi p = số proton = e (nguyên tử trung hòa), n = số neutron
- Theo đề: n = p + 1
- Tổng số hạt: p + n + e = p + (p + 1) + p = 3p + 1 = 52
\(3 p + 1 = 52 \Rightarrow 3 p = 51 \Rightarrow p = 17\)
- Neutron: n = p + 1 = 17 + 1 = 18
- Electron: e = p = 17
Đ/S: Số hạt: 17 proton, 18 neutron, 17 electron.
a) ta có
p+e+n=34\(\rarr\) 2p+n=34(do số p và e bằng nhau)
p+e-10=n\(\rarr\) 2p-10=n (1)
Thay (1) vào 2p+n=34, ta được:
2p+2p-10=34
4p-10=34
4p=44
p=e=11
n=34-(11x2)=12
`#3107.101107`
Gọi các hạt trong nguyên tử là `p, n, e`
Tổng số hạt trong nguyên tử là `34`
`=> p + n + e = 34`
Mà trong nguyên tử, số `p = e`
`=> 2p + n = 34`
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện
`=> 2p - n = 10 => n = 2p - 10`
`=> 2p + 2p - 10 = 34`
`=> 4p = 34 + 10`
`=> 4p = 44`
`=> p = 11 => p = e = 11`
Số hạt n có trong nguyên tử là: `34 - 11 - 11 = 12`
- Tên của nguyên tử nguyên tố a: Sodium (Natri)
- KHHH: Na.
một nguyên tử nguyên tố A có tổng số các loại hạt trong nguyên tử là 34 trong số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10.Xác định số lượng mỗi loại hạt,từ đó xác định tên và kí hiệu hóa học của 1 số nguyên tố sau: CA,CALI,CU,FE Giúp mình với ạ
a)
Trong hạt nhân có: $p+n=24$
Mà số hạt không mang điện là $12$
$\Rightarrow n=12$
$\Rightarrow p=24-12=12$
Nguyên tử trung hòa điện nên $e=p=12$
Vậy $p=12,\ n=12,\ e=12$
b)
Số đơn vị điện tích hạt nhân: $Z=p=12$
Vậy $Z=12$
c)
Số khối:
$A=p+n=12+12=24$
Khối lượng nguyên tử xấp xỉ:
$24\ \text{u}$
d)
Nguyên tử có $12e$.
Phân bố electron:
$K:2e,\quad L:8e,\quad M:2e$
$\Rightarrow$ có $3$ lớp electron.
Số electron lớp ngoài cùng là: $2e$
a, Số electron: (54 - 20) : 2 = 17 (hạt)
Tổng số proton và neutron: 54 - 17 = 37 (hạt)
Ta có: số e = số p = 17
=> số n = 37 - 17 = 20
`#3107.101107`
a.
Gọi số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử X lần lượt là `p, n, e`
Tổng số hạt trong nguyên tử X là `48`
`=> p + n + e = 48`
Mà trong nguyên tử, số `p = e`
`=> 2p + n = 48`
Mà số hạt `p = n`
`=> 3p = 48`
`=> p = 48 \div 3`
`=> p = 16`
Vậy, số `p = n = e = 16`
b.
Khối lượng nguyên tử X là: `16 + 16 = 32` (amu)
c.
Bạn tham khảo mô hình NT X:

- X có `3` lớp electron
- X có `6` electron lớp ngoài cùng.
Gọi số proton là \(p\), số nơtron là \(n\), số electron là \(e\).
Vì nguyên tử trung hòa nên:
\(e = p\)Tổng số hạt:
\(p + n + e = 13\) \(2 p + n = 13\)Theo đề:
\(p = 80 \% n = \frac{4}{5} n\)Thay vào:
\(2 \cdot \frac{4}{5} n + n = 13\) \(\frac{13}{5} n = 13\) \(n = 5\) \(p = 4 , e = 4\)a) Số hạt mỗi loại
b) Khối lượng nguyên tử X
Số khối:
\(A = p + n = 4 + 5 = 9\)Khối lượng nguyên tử:
\(m \approx 9 u\) \(m \approx 9 \times 1,66 \times 10^{- 27} = 1,494 \times 10^{- 26} \&\text{nbsp};\text{kg}\)Đáp số:
Trong một nguyên tử trung hòa về điện, ta luôn có: \(P = e\).Dựa vào dữ kiện đề bài, ta có hệ phương trình:
- Tổng số hạt: \(P + e + n = 13 \Rightarrow 2P + n = 13\)
- Tỉ lệ giữa \(P\) và \(n\): \(P = 80\% \cdot n = 0,8n\)
Thay \(P = 0,8n\) vào phương trình (1), ta được:\(2\cdot (0,8n)+n=13\)
\(1,6n+n=13\)
\(2,6n=13\)
\(n=\frac{13}{2,6}=5\)Từ đó, ta tính được số hạt proton:
\(P=0,8\cdot 5=4\)Vì \(P = e\) nên số hạt electron cũng bằng 4.Kết luận:
- Số hạt proton (\(P\)): 4
- Số hạt electron (\(e\)): 4
- Số hạt neutron (\(n\)): 5
b) Tính khối lượng nguyên tử XKhối lượng nguyên tử xấp xỉ bằng tổng khối lượng các hạt trong hạt nhân (do khối lượng electron rất nhỏ, không đáng kể).Đơn vị khối lượng nguyên tử thường được tính bằng amu (atomic mass unit):(Nguyên tố X là Beryllium - Be)
\(m_{X}\approx P+n\)
\(m_{X}\approx 4+5=9\text{\ (amu)}\)Nếu tính theo đơn vị gam (\(1 \text{ amu} \approx 1,66 \cdot 10^{-24} \text{ g}\)):
\(m_{X}\approx 9\cdot 1,66\cdot 10^{-24}\approx 1,494\cdot 10^{-23}\text{\ (g)}\)Kết luận: Khối lượng nguyên tử X là 9 amu.
a) Gọi số proton là p, số nơtron là n, số electron là e
Nguyên tử trung hòa nên e = p
p + n + e = 13 nên 2p + n = 13
p = 80% n = 0,8n
2.0,8n + n = 13
2,6n = 13
n = 5
p = 0,8.5 = 4
e = p = 4
Vậy số proton = 4, số nơtron = 5, số electron = 4
b) Khối lượng nguyên tử X xấp xỉ bằng p + n = 4 + 5 = 9 amu
Vậy khối lượng nguyên tử X ≈ 9 amu, giải thích, vì khối lượng electron rất nhỏ nên thường bỏ qua.