Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: ta có: EI⊥BF
AC⊥BF
Do đó: EI//AC
=>\(\hat{IEB}=\hat{ACB}\) (hai góc đồng vị)
mà \(\hat{ABC}=\hat{ACB}\) (ΔABC cân tại A)
nên \(\hat{KBE}=\hat{IEB}\)
Xét ΔKBE vuông tại K và ΔIEB vuông tại I có
BE chung
\(\hat{KBE}=\hat{IEB}\)
Do đó: ΔKBE=ΔIEB
=>EK=BI
b: Điểm D ở đâu vậy bạn?
Bài 4:
\(N=3x^2+x\left(x-4y\right)-\left(x+y\right)\left(x-y\right)+x^2+1\)
\(=3x^2+x^2-4xy-x^2+y^2+x^2+1=4x^2-4xy+y^2+1\)
\(=\left(2x-y\right)^2+1\ge1>0\forall x,y\)
=>N luôn dương với mọi x,y
Bài 3:
1: A+B
\(=x^2-4xy+4y^2+4x^2+4xy+y^2=5x^2+5y^2\)
2: Thay x=1;y=-2 vào M, ta được:
\(M=2\cdot1^2+4\cdot1\cdot\left(-2\right)-4\cdot\left(-2\right)^2\)
=2-8-16
=-6-16
=-22
Bài 1:
a; \(\frac12xy\).( - 2\(x^2y\) + \(\frac12y\))
= \(\frac12xy\) .(-2\(x^2y\)) + \(\frac12xy\).\(\frac12y\)
= [\(\frac12.\left(-2\right)\)] (\(x.x^2\)).(y.y) + (\(\frac12.\frac12\)).\(x\).(y.y)
= -\(x^3y^2\) + \(\frac14xy^2\)
b; (\(\frac{x}{2}-2y\))\(^2\)
= \(\left(\frac{x}{2}\right)^2\) - 2.\(\frac{x}{2}\).2y+ (2y)\(^2\)
= \(\frac14x^2\) - (2.\(\frac12.2\)).\(x.y\) + 4y\(^2\)
= \(\frac14x^2\) - 2\(xy\) + 4y\(^2\)
c; (12\(x^6\).y\(^4+9x^5y^3-15x^2y^3):\left(3x^2y^3\right)\)
Câu c đề bài phải như này mới hợp lý em ơi
d; (\(x+2)^2\) - (\(x-3)\left(x+1\right)\)
= (\(x^2\) + 4\(x\) + 4) - (\(x^2\) + \(x\) - 3\(x-3\))
= \(x^2\) + 4\(x+4\) - \(x^2\) - \(x\) + 3\(x\) + 3
= (\(x^2\) - \(x^2\)) + (4\(x\) - \(x+3x\)) + (4 + 3)
= 0 + (3\(x+3x\)) + 7
= 6\(x+7\)
Bài 1:
a: Xét ΔBAC có
E là trung điểm của AB
EM//AC
Do đó: M là trung điểm của BC
Xét ΔBAC có
M là trung điểm của BC
MF//AB
Do đó: F là trung điểm của AC
Xét tứ giác AEMF có
ME//AF
MF//AE
DO đó:AEMF là hình bình hành
Hình bình hành AEMF có \(\hat{EAF}=90^0\)
nên AEMF là hình chữ nhật
b: Xét ΔABC có
E,F lần lượt là trung điểm của AB,AC
=>EF là đường trung bình của ΔABC
=>EF//BC
=>EF//MH
=>MHEF là hình thang
ΔHAC vuông tại H
mà HF là đường trung tuyến
nên FH=FA
mà FA=ME
nên FH=ME
Xét hình thang MHEF có ME=HF
nên MHEF là hình thang cân
Bài 2:
Xét tứ giác AHCD có
I là trung điểm chung của AC và HD
=>AHCD là hình bình hành
Hình bình hành AHCD có \(\hat{AHC}=90^0\)
nên AHCD là hình chữ nhật
Bài 2

∆ADE có:
AD = AE (gt)
⇒ ∆ADE cân tại A
⇒ ∠ADE = (180⁰ - ∠DAE) : 2 = (180⁰ - ∠BAC) : 2 (1)
∆ABC cân tại A (gt)
⇒ ∠ABC = (180⁰ - ∠BAC) : 2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra ∠ADE = ∠ABC
Mà ∠ADE và ∠ABC là hai góc đồng vị
⇒ DE // BC
∆ABC cân tại A (gt)
⇒ ∠ABC = ∠ACB
⇒ ∠DBC = ∠ECB
Tứ giác BDEC có:
DE // BC (cmt)
⇒ BDEC là hình thang
Mà ∠DBC = ∠ECB (cmt)
⇒ BDEC là hình thang cân
Bài 3

a) ABC cân tại A (gt)
AB = AC và ABC = ACB
Xét hai tam giác vuông: ABD và ACE có:
AB = AC (cmt)
A chung
ABD = ACE (cạnh huyền - góc nhọn)
AD = AE
b) ∆ADE có:
AD = AE (gt)
⇒ ∆ADE cân tại A
⇒ ∠AED = (180⁰ - ∠EAD) : 2 = (180⁰ - ∠BAC) : 2 (1)
∆ABC cân tại A (gt)
⇒ ∠ABC = (180⁰ - ∠BAC) : 2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra ∠AED = ∠ABC
Mà ∠AED và ∠ABC là hai góc đồng vị
⇒ DE // BC
∆ABC cân tại A (gt)
⇒ ∠ABC = ∠ACB
⇒ ∠EBC = ∠DCB
Tứ giác BEDC có:
DE // BC (cmt)
⇒ BEDC là hình thang
Mà ∠EBC = ∠DCB (cmt)
⇒ BEDC là hình thang cân
diện tích tứ giác
S.ABCD=S.ACD=S.ABC
54=17+S.ABC
S.ABC=54-17=37
TAM GIÁC ABC CÂN TẠI A(DO AB=AC)
CD VUÔNG GÓC VỚI BC
=>S.ABD=37 CM
a: Xét tứ giác AMHN có \(\hat{AMH}=\hat{ANH}=\hat{MAN}=90^0\)
nên AMHN là hình chữ nhật
b: Xét tứ giác AHPQ có
N là trung điểm chung của AP và HQ
=>AHPQ là hình bình hành
Hình bình hành AHPQ có AP⊥HQ
nên AHPQ là hình thoi
=>AP là phân giác của góc QAH
=>\(\hat{QAP}=\hat{HAP}\)
=>\(\hat{QAC}=\hat{HAC}\)
mà \(\hat{HAC}=\hat{ABC}\left(=90^0-\hat{HAB}\right)\)
nên \(\hat{QAC}=\hat{ABC}\)
c: IE⊥AB
CA⊥BA
Do đó: IE//AC
=>IK//AC
Xét ΔHAC có
I là trung điểm của HC
IK//AC
Do đó: K là trung điểm của HA














Bài 1:
\(\begin{cases}50x+45y=165\left(1\right)\\ y-x=0,5\left(2\right)\end{cases}\)
Từ \(\left(2\right)\) suy ra \(y=x+0,5\)
Thay \(y=x+0,5\) vào \(\left(1\right)\), ta có:
\(50x+45\left(x+0,5\right)=165\)
\(\Leftrightarrow50x+45x+22,5=165\)
\(\Leftrightarrow95x=165-22,5\)
\(\Leftrightarrow95x=142,5\)
\(\Leftrightarrow x=142,5:95\)
\(\Leftrightarrow x=1,5\)
\(\Rightarrow y=1,5+0,5=2\)
Hệ pt có nghiệm \(\left(x;y\right)=\left(1,5;2\right)\)
Bài 2:
\(\begin{cases}\frac{108}{x+y}+\frac{63}{x-y}=7\\ \frac{81}{x+y}+\frac{84}{x-y}=7\end{cases}\) (ĐKXĐ: \(x\ne y,x\ne-y\))
Đặt \(u=\frac{1}{x+y}\) và \(v=\frac{1}{x-y}\)
\(\Rightarrow\begin{cases}108u+63v=7\left(1\right)\\ 81u+84v=7\left(2\right)\end{cases}\)
\(\Leftrightarrow\begin{cases}432u+252v=28\\ 243u+252v=21\end{cases}\)
Trừ hai vế, ta có:
\(\left(432u-243u\right)=28-21\)
\(189u=7\)
\(\Rightarrow u=\frac{7}{189}\Leftrightarrow\frac{1}{27}\)
Thay \(u=\frac{1}{27}\) vào \(\left(3\right)\), ta có:
\(108.\left(\frac{1}{27}\right)+63v=7\)
\(\Leftrightarrow4+63v=7\)
\(\Leftrightarrow63v=3\)
\(\Leftrightarrow v=\frac{3}{63}\Rightarrow v=\frac{1}{21}\)
\(\Rightarrow\begin{cases}\frac{1}{x+y}=\frac{1}{27}\\ \frac{1}{x-y}=\frac{1}{21}\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x+y=27\\ x-21\end{cases}\)
Cộng hai pt, ta có:
\(2x=48\)
\(\Leftrightarrow x=24\)
\(\Rightarrow24+y=27\)
\(\Leftrightarrow y=3\)
Vậy nghiệm pt \(\left(x;y\right)=\left(24;3\right)\)
Bài 3:
\(\begin{cases}\frac{1}{x}+\frac{1}{y}=\frac16\left(1\right)\\ y-x=9\left(2\right)\end{cases}\) (ĐKXĐ: \(x,y\ne0\))
Từ \(\left(2\right)\) suy ra \(y=x+9\)
Thay \(y=x+9\) vào \(\left(1\right)\), ta có:
\(\frac{1}{x}+\frac{1}{x+9}=\frac16\)
\(\Leftrightarrow\frac{\left(x+9\right)+x}{x\left(x+9\right)}=\frac16\)
\(\Leftrightarrow\frac{2x+9}{x^2+9x}=\frac16\)
Nhân chéo hai vế:
\(6\left(2x+9\right)=x^2+9x\)
\(\Leftrightarrow12x+54=x^2+9x\)
\(\Leftrightarrow x^2-3x-54=0\)
\(\Leftrightarrow x^2-9x+6x-54=0\)
\(\Leftrightarrow x\left(x-9\right)+6\left(x-9\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x-9\right)\left(x+6\right)=0\)
\(\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=9\\ x=-6\end{array}\Rightarrow\left[\begin{array}{l}y=18\\ y=3\end{array}\right.\right.\) (TMĐK)
Vậy nghiệm pt \(\left(x;y\right)=\left(9;18\right)\) và \(\left(-6;3\right)\)
xét phương trình thứ nhất:
=> \(-45x+45y=22,5\)
\(\Rightarrow\left(50x+45y\right)-\left(-45x+45y\right)=166-22,5\)
\(95x=142,5\)
=> \(\Rightarrow x=1,5\)
=> \(y-1,5=0,5\Rightarrow y=2\)
xét phương trình thứ hai
ĐKXĐ: x+y≠0 và x-y≠0
với phương trình đầu ta nhân 4
=> \(\frac{108}{x+y}+\frac{63}{x-y}=7\Rightarrow\frac{432}{x+y}+\frac{252}{x-y}=28\)
với phương trình hai ta có:
\(\frac{81}{x+y}+\frac{84}{x-y}=7\Rightarrow\frac{243}{x+y}+\frac{252}{x-y}=21\)
từ phương trình đầu với phương trình 2 ta có:
\(\left(\frac{432}{x+y}+\frac{252}{x-y}\right)-\left(\frac{243}{x+y}+\frac{252}{x-y}\right)=28-21\)
\(\frac{189}{x+y}=7\)
=> \(x+y=27\)
thay vào phương trình đầu ta có:
\(\frac{108}{27}+\frac{63}{x-y}=7\)
\(4+\frac{63}{x-y}=7\)
\(\frac{63}{x-y}=3\)
=> \(x-y=21\)
công hai vế ta có dc
\(\left(x+y\right)+\left(x-y\right)=27+21\)
\(2x=48\)
\(x=24\) (TMĐK)
=> \(y=3\) (TMĐK)
c) ĐKXĐ: x;y≠0
=> y=x+9
=> \(\frac{1}{x}+\frac{1}{x+9}=\frac16\)
quy đồng cả hai vế với 6x(x+9)
=> \(\frac{6\left(x+9\right)}{6x\left(x+9\right)}+\frac{6x}{6x\left(x+9\right)}=\frac{x\left(x+9\right)}{6x\left(x+9\right)}\)
=> \(6\left(x+9\right)+6x=x\left(x+9\right)\)
\(6x+54+6x=x^2+9x\)
=> \(x^2+9x-6x-54-6x=0\)
\(x^2-3x-54=0\)
\(x^2-9x+6x-54=0\)
\(x\left(x-9\right)+6\left(x-9\right)=0\)
\(\left(x-9\right)\left(x+6\right)=0\)
TH1: x-9=0
=>x=9
=>y=9+9=18
TH2: x+6=0
=>x=-6
=> y= 3
- Từ phương trình \((2)\), ta có: \(y = x + 0,5\).
- Thế \(y\) vào phương trình \((1)\):
- Thay \(x = 1,5\) vào \(y = x + 0,5\):
Nghiệm: \((x; y) = (1,5; 2)\).Hệ phương trình 2:\(\begin{cases}\dfrac{108}{x+y}+\dfrac{63}{x-y}=7\\ \dfrac{81}{x+y}+\dfrac{84}{x-y}=7\end{cases}\)\(50x+45(x+0,5)=165\)
\(50x+45x+22,5=165\)
\(95x=142,5\)
\(x=1,5\)
\(y=1,5+0,5=2\)
- Đặt \(u = \dfrac{1}{x+y}\) và \(v = \dfrac{1}{x-y}\). Hệ trở thành:
- Giải hệ bằng phương pháp cộng đại số:
- Nhân \((3)\) với \(4\): \(432u + 252v = 28\)
- Nhân \((4)\) với \(3\): \(243u + 252v = 21\)
- Trừ hai vế: \(189u = 7 \Rightarrow u = \dfrac{7}{189} = \dfrac{1}{27}\)
- Thay \(u\) vào \((3)\): \(108 \cdot \dfrac{1}{27} + 63v = 7 \Rightarrow 4 + 63v = 7 \Rightarrow 63v = 3 \Rightarrow v = \dfrac{1}{21}\)
- Trả lại biến \(x, y\):
Nghiệm: \((x; y) = (24; 3)\).Hệ phương trình 3:\(\begin{cases}\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}=\dfrac{1}{6}\quad (5)\\ y-x=9\quad (6)\end{cases}\)\(\begin{cases}108u+63v=7\quad (3)\\ 81u+84v=7\quad (4)\end{cases}\)
\(\begin{cases}x+y=27\\ x-y=21\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}2x=48\\ 2y=6\end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=24\\ y=3\end{cases}\)
- Từ \((6) \Rightarrow y = x + 9\). Thay vào \((5)\):
- Giải phương trình bậc hai: \((x-9)(x+6) = 0\)
- Trường hợp 1: \(x = 9 \Rightarrow y = 18\)
- Trường hợp 2: \(x = -6 \Rightarrow y = 3\)
Nghiệm: \((x; y) \in \{(9; 18), (-6; 3)\}\).\(\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{x+9}=\dfrac{1}{6}\)
\(\dfrac{x+9+x}{x(x+9)}=\dfrac{1}{6}\)
\(6(2x+9)=x^{2}+9x\)
\(x^{2}-3x-54=0\)
Đặt a = 1/(x + y), b = 1/(x - y)
Ta có
108a + 63b = 7
81a + 84b = 7
Lấy phương trình đầu trừ phương trình sau
27a - 21b = 0
9a = 7b
a = 7b/3
Thay vào phương trình 81a + 84b = 7
81 × 7b/3 + 84b = 7
189b + 84b = 7
273b = 7
b = 1/39
a = 7/117
Suy ra
1/(x + y) = 7/117 ⇒ x + y = 117/7
1/(x - y) = 1/39 ⇒ x - y = 39
Giải hệ
x + y = 117/7
x - y = 39
2x = 117/7 + 39 = 390/7
x = 195/7
y = 117/7 - 195/7 = -78/7, rồi chia 2 nên y = -39/7
Vậy x = 195/7, y = -39/7, giải thích, đổi ẩn để đưa về hệ phương trình bậc nhất rồi giải.