K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

24 tháng 6

Không phải lúc nào cũng cần thêm ký hiệu t° (nhiệt độ) trong phương trình phản ứng hóa học — điều này phụ thuộc vào việc nhiệt độ có phải là điều kiện bắt buộc để phản ứng xảy ra hay không.

Mình giải thích từng trường hợp bạn hỏi nhé:


1. Phân hủy (decomposition)

  • Thường có thể cần t°
  • Vì nhiều chất chỉ phân hủy khi đun nóng.

Ví dụ:

  • \(C a C O_{3} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} C a O + C O_{2}\)

👉 Ở đây bắt buộc phải có nhiệt độ nên ghi t°.


2. Oxy hóa (oxidation)

  • Không phải lúc nào cũng cần t°
  • Chỉ ghi t° nếu phản ứng cần nhiệt để xảy ra.

Ví dụ:

  • Sắt bị gỉ trong không khí:
    → thường không cần ghi t°
  • Nhưng phản ứng cháy:
    \(C + O_{2} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} C O_{2}\)

👉 Nếu là cháy hoặc cần nung nóng → có t°.


3. Thổi hơi thở (CO₂ + nước bọt / hơi thở con người trong thí nghiệm)

  • Đây chỉ là cách đưa chất tham gia phản ứng
  • Không liên quan đến nhiệt độ
    👉 Không cần ghi t°

Ví dụ:

  • \(C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} + C O_{2} \rightarrow C a C O_{3} + H_{2} O\)
    (không cần t°)

4. Ngoài môi trường (tự nhiên)

  • Nếu phản ứng xảy ra ở điều kiện thường → không cần ghi t°
  • Chỉ ghi khi có điều kiện đặc biệt (ánh sáng, nhiệt, xúc tác,...)

Ví dụ:

  • Quang hợp cần ánh sáng: \(\overset{ˊ}{a} n h s \overset{ˊ}{a} n g\)
  • Nhưng không cần t°

✅ Kết luận nhanh:

  • Chỉ ghi t° khi nhiệt độ là điều kiện bắt buộc hoặc có vai trò kích hoạt phản ứng
  • Không phải cứ “phân hủy / oxy hóa / ngoài môi trường” là phải ghi t°

Nếu bạn muốn, mình có thể làm cho bạn một bảng “khi nào dùng t°, ánh sáng, xúc tác” để bạn học thi dễ nhớ hơn.

25 tháng 6

Không nhất thiết thêm t°, chỉ ghi t° khi phản ứng cần đun nóng hoặc đề bài nói có đun nóng, còn thổi hơi thở, phân hủy ngoài môi trường, bị oxi hóa tự nhiên thường xảy ra ở điều kiện thường nên không cần ghi t°. Ví dụ Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O không cần t°, còn CaCO3 → CaO + CO2 thì cần t° vì phải nung nóng mới phân hủy.

bài 1. cho hai quá trình sau :a)Nước đá (rắn) ->Nước lỏng (lỏng)->Hơi nước (khí)b)Điện phân nước trong bình điện phân Em hãy cho biết quá trình nào xảy ra hiện tượng vật lí,quá trình nào xảy ra hiện tượng hóa học.bài 2.quá trình nào sau đây có phản ứng hóa học xảy ra ?a)Tách khí oxi từ không khí .b)Quá trình tiêu hóa thức ăn .c)Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện...
Đọc tiếp

bài 1. cho hai quá trình sau :

a)Nước đá (rắn) ->Nước lỏng (lỏng)->Hơi nước (khí)

b)Điện phân nước trong bình điện phân

Em hãy cho biết quá trình nào xảy ra hiện tượng vật lí,quá trình nào xảy ra hiện tượng hóa học.

bài 2.quá trình nào sau đây có phản ứng hóa học xảy ra ?

a)Tách khí oxi từ không khí .

b)Quá trình tiêu hóa thức ăn .

c)Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện chạy qua.

d)Chưng cất rượu sau quá trình lên men rượu.

bài 3. Biểu diễn các phản ứng hóa học sau theo sơ đồ phản ứng bằng chữ :

a)Thổi hơi thở (chứa khí cacbonic)vào nước vôi trong (chứa canxi hiđroxit),tạo thành canxi cacbonat và nước (thấy dung dịch vẫn đục).

b)Hiđro peoxit (nước oxi già ) bị phân hủy thành nước và khí oxi.

c)Nung đá vôi (thành phần chính là canxi cacbonat) tạo thành vôi sống (thành phần chính là canxi oxit) và khí cacbonic.

Hộ mk nha mk ko hỉu bít nhiều về môn này :):):)

2
1 tháng 11 2016

Bài 1 :

a)Nước đá (rắn) ->Nước lỏng (lỏng)->Hơi nước (khí)

Là hiện tượng vật lý vì không có sự tạo thành chất mới

b)Điện phân nước trong bình điện phân

Là hiện tượng hóa học vì có sự tạo thành chất mới , tính chất khác hẳn với chất ban đầu

Bài 2 :

a) Tách khí oxi từ không khí

----> là hiện tượng vật lí

b) Quá trình tiêu hóa thức ăn

----> là hiện tượng hóa học

- giải thích : thức ăn bị ăn enzim,muối trong mật,dịch tụy và axit trong dạ dày chuyển hóa thức ăn thành các chất dinh dưỡng (biến đổi thành chất khác)

c) Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện chạy qua

-->hiện tượng vật lí

-giải thích :không có tạo chất mơi đơn thuần dây tóc chỉ thay đổi nhiệt độ và nóng sáng lên.

d) Chưng cất rượu sau quá trình lên men rượu

- giải thích :Hiện tượng vật lý vì chất vẫn giữ nguyên. Đây là quá trình chuyển đổi các trạng thái của tách rượu từ thể lỏng sang thề hơi rồi ngưng tụ thành rượu ở thể lỏng.

 

 

 
 
 
1 tháng 11 2016

cảm ơn bạn

 

28 tháng 9 2016

a) cacbonic+canxi hiđroxit \(\rightarrow\) canxi cacbonat+nước

b) hiđro peoxit \(\underrightarrow{t^o}\) nước+oxi

c) canxi cacbonat \(\underrightarrow{t^o}\) canxi oxit + cacbonic

28 tháng 9 2016

a)Cacbonic+canxi hidroxit = canxi cacbonat

b)Hidro peoxit = nước + Oxi

c)Canxi cacbonat=Canxi oxit + cacbonic

(chỗ dấu = thực ra là dấu ngang sang bên phải nhưng mik k bt viết dấu đấy)

thấy đc thì nhấn đúng nha

 

11 tháng 9 2016

a/ \(CO_2+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow CaCO_3+H_2O\)

b/ \(2H_2O_2\rightarrow2H_2O+O_2\)

c/ \(CaCO_3\rightarrow^{t^0}CaO+CO_2\)

30 tháng 5 2017

Công thức hóa học của hai hợp chất của   C u 2 O H 2 C O 3 → C u O H 2   v à   C u C O 3

   Các PTHH của phản ứng phân hủy:

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng sau: HgO ---------> Hg + O2 a, Hoàn thành phương trình phản ứng.b, Tính thể tích khí O2 sinh ra ở đktc khi có 2,17g HgO bị phân hủy.c. Tính khối lượng của Hg sinh ra khi có 0,5 mol HgO bị phân hủy.Câu 2: Đốt cháy 3,25 g một mẫu lưu huỳnh không tinh khiết trong khis oxi dư, thu được 2,24 lít khí SO2 A, Hãy viết phương trình hóa học xảy raB, bằng cách nào người ta có thể...
Đọc tiếp

Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng sau:

HgO ---------> Hg + O2

a, Hoàn thành phương trình phản ứng.

b, Tính thể tích khí O2 sinh ra ở đktc khi có 2,17g HgO bị phân hủy.

c. Tính khối lượng của Hg sinh ra khi có 0,5 mol HgO bị phân hủy.

Câu 2: Đốt cháy 3,25 g một mẫu lưu huỳnh không tinh khiết trong khis oxi dư, thu được 2,24 lít khí SO2

A, Hãy viết phương trình hóa học xảy ra

B, bằng cách nào người ta có thể tính được độ tinh khiết đã dùng

C, căn cứ vào phương trình hóa học trên haỹ cho biết thể tích khí oxi(đktc) vừa đủ để đốt cháy lưu huỳnh là bao nhiêu lít

Câu 3: Trong PTN người ta có thể điều chế khí oxi bằng cách đốt nóng kali clorat:

2KClO3(rắn) →2KCl(rắn) + 3O2(khí)

Hãy dùng phương trình hóa học để trả lời câu hỏi sau:

A, Muốn điều chế được 4,48 lít khí oxi (đktc) cần dùng bao nhiêu gam KClO3

B, Nếu có 1,5 mol KClO3 tham gia phản ứng thì sẽ thu được bao nhiêu gam khí oxi

C, Nếu có 0,1 mol KClO3 tham gia phản ứng sẽ thu được bao nhiêu mol chất rắn và chất khí

Câu 4: Cho khí hidro dư đi qua CuO nóng màu đen người ta thu được 0,32g Cu màu đỏ và hơi nước ngưng tụ

A, Viết phương trình hóa học xảy ra

B, Tính lượng CuO tham gia phản ứng

C, Tính thể tích khí Hidro (đktc) đã tham gia phản ứng

D, Tính lượng nước ngưng tụ được sau phản ứng

Câu 5: Đốt nóng 1,35 g bột nhôm trong khí clo thu được 6,675 g nhôm clorua.

A, Công thức hóa học đơn giản của nhôm clorua, giả sử ta chưa bieets hóa trị của nhôm và clo

B, Viết phương trình hóa học

C, tính thể tích khí clo(đktc) đã tham gia phản ứng với nhôm

2
18 tháng 2 2017

Câu 1)

a) 2HgO\(-t^0\rightarrow2Hg+O_2\)

b)Theo gt: \(n_{HgO}=\frac{2,17}{96}\approx0,023\left(mol\right)\\ \)

theo PTHH : \(n_{O2}=\frac{1}{2}n_{HgO}=\frac{1}{2}\cdot0,023=0,0115\left(mol\right)\\ \Rightarrow m_{O2}=0,0115\cdot32=0,368\left(g\right)\)

c)theo gt:\(n_{HgO}=0,5\left(mol\right)\)

theo PTHH : \(n_{Hg}=n_{HgO}=0,5\left(mol\right)\\ \Rightarrow m_{Hg}=0,5\cdot80=40\left(g\right)\)

18 tháng 2 2017

Câu 2)

a)PTHH : \(S+O_2-t^0\rightarrow SO_2\)

b)theo gt: \(n_{SO2}=\frac{2,24}{22,4}=0,1\left(mol\right)\)

theo PTHH \(n_S=n_{SO2}=0,1\left(mol\right)\\ \Rightarrow m_S=0,1\cdot32=3,2\left(g\right)\)

Ta có khối lượng S tham gia là 3,25 g , khối lượng S phản ứng là 3,2 g

Độ tinh khiết của mẫu lưu huỳnh là \(\frac{3,2}{3,25}\cdot100\%\approx98,4\%\)

c)the PTHH \(n_{O2}=n_{SO2}=0,1\left(mol\right)\Rightarrow m_{O2}=0,1\cdot32=3,2\left(g\right)\)

6 tháng 3 2022

1)  2   KClO3 ---to, MnO2-->2KCl+3O2             (phân hủy )           

6) 2Ca + O2 --to-->2 CaO       hóa hợp 

2)    2 KMnO4  --to-->K2MnO4+MnO2+O2                 (phân hủy )     

 7) 4P+5O2  --to--> 2P2O5  hóa hợp 

3)    4 K + O2 --to-->2 K2O          hóa hợp                             

8)2 H2  + O2 --to--> 2H2O     hóa hợp 

4)     C    + O2 --to--> CO2                  hóa hợp                   

9) H2 + FeO --to--> Fe + H2O (oxi hóa)

5)     C2H2 + \(\dfrac{5}{2}\)O2 --to-->  2CO2  +  H2O        (oxi hóa)                

10) 3Fe +2O2 --to--> Fe3O4       hóa hợp 

PT chữ: sắt + Oxi \(\rightarrow\) Oxit sắt từ

PTHH: \(3Fe+2O_2\rightarrow Fe_3O_4\)

9 tháng 7 2017

   - Phương trình hóa học; chất phản ứng; sản phẩm; hệ số; nguyên tử; nguyên tố.

   - Phương trình hóa học; nguyên tử; phân tử; tỉ lệ; hệ số chất.