Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Các biện pháp để phòng tránh tai nạn về điện:
+ Lựa chọn và sử dụng những thiết bị điện an toàn. Các loại như ổ cắm điện, thiết bị điện dụng… nên lựa chọn những sản phẩm chất lượng tốt, phù hợp với dòng điện của gia đình.
+ Thường xuyên kiểm tra các thiết bị, dây dẫn điện.
+ Đảm bảo chắc chắn là nguồn điện đã ngắt hoàn toàn trước khi lắp đặt sửa chữa điện dân dụng, điện lưới.
+ Tuân thủ tuyệt đối an toàn hành lang lưới điện. Giữ khoảng cách an toàn với đường dây điện cao áp và các trạm biến thế.
+ Không sử dụng dây điện trần làm đường dây dẫn điện.
+ Tìm hiểu những kiến thức về an toàn điện và cách xử lý khi xảy ra tai nạn điện giật.
+ Khi tay ướt không nên chạm tay vào các thiết bị điện.
TL: Không dùng dây nối bị hư hỏng
Không dùng thiết bị điện lỗi
Tắt đèn trước khi thay bóng mới
HT
1a,
B.0,30A
1,b
bạn nói sai
ta có cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
cường độ dòng điện khi tăng 0,3Alà
0,6+0,3=0,9(a)
\(\dfrac{U1}{I1}=\dfrac{U2}{I2}\)\(=\dfrac{6}{0,6}=\dfrac{U2}{0,9}=10\)
suy ra hiệu điện thế đặt 2 đầu dây dẫn là 9V
bài 12
điện trở tương đương của R2 và R3 là
R23=R2+R3=4+6=10(\(\Omega\))
điện trở tương đương của R4 và R5 là
R45=R4+R5=5+10=15(\(\Omega\))
điện trở tương đương của R23 và R45 là
\(\dfrac{1}{R2345}=\dfrac{1}{R23}+\dfrac{1}{R45}=\dfrac{1}{10}+\dfrac{1}{15}=\dfrac{1}{6}\)
\(\Rightarrow R2345=6\Omega\)
điện trở tương đương của R12345 là
R12345=R1+R2345=6+4=10(\(\Omega\))
điện trở tương đương của toàn mạch là
\(\dfrac{1}{Rtd}=\dfrac{1}{R12345}+\dfrac{1}{R6}=\dfrac{1}{10}+\dfrac{1}{10}=\dfrac{1}{5}\)
\(\Rightarrow Rtd=5\Omega\)
NHỚ TICK CHO MÌNH NHA CẢM ƠN
BÀI 13
gọi số điện trở của 2\(\Omega\)là x(x không âm và nguyên)
gọi số điện trở của 5\(\Omega\)là y(y không âm và nguyên)
ta có 2x+5y=30(vì đây là mạch nối tiếp)
\(\Rightarrow\)2x=30-5y
\(\Rightarrow\)x=15-\(\dfrac{5y}{2}\)
đặt y=2a\(\Rightarrow\)x=15-5a
vì x,y lớn hơn 0 và sộ nguyên nên
y=2a\(\ge\)0\(\Rightarrow\)a\(\ge\)0
x=15-5a\(\ge0\Rightarrow a\le3\)
\(\Rightarrow0\le a\le3\)
\(\Rightarrow a\in0,1,2,3\)
a 0 1 2 3
x 15 10 5 0
y 0 2 4 6 (kẻ bảng nha bạn)
vậy mắc 10 điện trở 2om và 2 điện trở 5om hoặc 5 điện trở 2om và 4 điện trở 5om thì mạch mắc nối tiếp có điên trở tương đương là 30om
nhớ tick cho mk nha cảm ơn
a,Rtd = \(\dfrac{R1.R2}{R1+R2}\). R3= 6 om
Imc= U\Rtd= \(\dfrac{9}{6}\)=1,5 A cx cddd đi qua R3
U1=U2=U12= U-U3=9-1,5.2=6V
I1=U12\R1=6\6=1 A=> I2= 0,5A
b A=U.I.T=6.0,5.20.60=3600j
c thay R1=1 bóng đèn => Rd=\(\dfrac{Ud^2}{\rho}\)= 6\(\Omega\)
vi R1=Rd= 6\(\Omega\)=> các số trên câu a là ko đổi
=> đèn sáng bt vì \(\rho\)= U1.I1= 6.1=6W =\(\rho\)d của đèn
ta có:
khi khóa k ngắt:
R2 nt R3
Uv=U3=6V
\(\Rightarrow I_3=\frac{U_3}{R_3}=1.2A\)
mà I3=I2 nên I2=1.2A
U=U2+U3
\(\Leftrightarrow U=I_2R_2+I_3R_3=1.2R_2+6\left(1\right)\)
khi khóa k đóng
R3 nt (R1//R2)
Uv=U3=8V
\(\Rightarrow I_3=\frac{U_3}{R_3}=1.6A\)
\(\Rightarrow I_1+I_2=1.6A\)
\(\Leftrightarrow\frac{U_1}{R_1}+\frac{U_2}{R_2}=1.6\)
\(\Leftrightarrow\frac{U_1}{10}+\frac{U_2}{R_2}=1.6\)
mà U1=U2 nên:
\(\frac{U_1}{10}+\frac{U_1}{R_2}=1.6\)
\(\Leftrightarrow\frac{U_1R_2+10U_1}{10R_2}=1.6\)
\(\Leftrightarrow U_1\left(R_2+10\right)=16R_2\)
\(\Rightarrow U_1=\frac{16R_2}{R_2+10}\left(2\right)\)
ta lại có:
U=U3+U1
\(\Leftrightarrow U=8+U_1\)
thế (2) vào phương trình trên ta có:
\(U=8+\frac{16R_2}{R_2+10}\)
\(\Leftrightarrow U=\frac{8R_2+80+16R_2}{R_2+10}\)
\(\Leftrightarrow U=\frac{24R_2+80}{R_2+10}\left(3\right)\)
do U không đổi nên ta có:
(1)=(3)
\(\Leftrightarrow1.2R_2+6=\frac{24R_2+80}{R_2+10}\)
\(\Leftrightarrow\left(1.2R_2+6\right)\left(R_2+10\right)=24R_2+80\)
\(\Leftrightarrow1.2R^2_2+6R_2+12R_2+60=24R_2+80\)
\(\Leftrightarrow1.2R^2_2-6R_2-20=0\)
giải phương trình ta có:
R2=7.3Ω (loại R2=-2.3Ω do âm)
\(\Rightarrow U=14.76V\)
khi dien trở R1 mắc song song với điện trở R2=2R1 được điện trở tương đương bằng 6 ôm điện trở có giá trị bằng bao nhiêu?
phynit bài e chỉ mang tính chất hướng dẫn cho bạn ấy thôi thầy ơi. Nên e chỉ hướng dẫn cách vẽ tia tới và tia ló thôi thầy :)




Giúp mình nha !!!!
Thanks you very much !!!
mọi người ơi ai biết thì chỉ mình bài 12,13,14,15 với nha😩😩😩
Giúp mình ạ

tick cho mình nha !!!











Giúp mình bài 38 với ạ !
- Các phương trình động lực học:
- Đối với vật \(m\):
- Đối với hình trụ \(M\) (chuyển động tịnh tiến):
- Đối với hình trụ \(M\) (chuyển động quay quanh tâm):
- Giải hệ phương trình:
- Điều kiện để hình trụ lăn lên trên:
Kết luận:\(mg-T=ma_{m}\)
Vì dây quấn quanh trụ nên gia tốc của vật \(m\) là: \(a_m = a + \gamma R = a + a = 2a\) (với \(a\) là gia tốc tịnh tiến của tâm hình trụ, \(\gamma \) là gia tốc góc, và điều kiện lăn không trượt là \(a = \gamma R\)).
\(\Rightarrow T = m(g - 2a)\) (1)
\(T+F_{ms}-Mg\sin \alpha =Ma\)
(2)
(Lưu ý: Lực ma sát nghỉ \(F_{ms}\) hướng lên để hỗ trợ việc lăn không trượt lên trên).
\((T-F_{ms})R=I\gamma =(\frac{1}{2}MR^{2})(\frac{a}{R})\)
\(\Rightarrow T - F_{ms} = \frac{1}{2}Ma\) (3)
Cộng (2) và (3):
\(2T-Mg\sin \alpha =\frac{3}{2}Ma\Rightarrow T=\frac{3}{4}Ma+\frac{1}{2}Mg\sin \alpha \)
(4)Thay (4) vào (1):
\(\frac{3}{4}Ma+\frac{1}{2}Mg\sin \alpha =m(g-2a)\)
\(a(\frac{3}{4}M+2m)=mg-\frac{1}{2}Mg\sin \alpha \)
\(a=\frac{mg-\frac{1}{2}Mg\sin \alpha }{\frac{3}{4}M+2m}\)
Để hình trụ lăn lên trên thì gia tốc \(a > 0\):
\(mg-\frac{1}{2}Mg\sin \alpha >0\)
\(m>\frac{M\sin \alpha }{2}\)
Giá trị khối lượng nhỏ nhất của vật \(m\) để hình trụ bắt đầu lăn lên trên là:
\(m_{min}=\frac{M\sin \alpha }{2}\)
Ta phân tích theo trạng thái giới hạn nhỏ nhất để hình trụ bắt đầu lăn lên dốc, tức là tại ngưỡng: gia tốc bằng 0 (cân bằng tĩnh nhưng sắp chuyển động lên).
1. Lực tác dụng lên hình trụ (khối lượng \(M\))
Chọn trục song song mặt phẳng nghiêng, chiều lên dốc là dương.
Phương trình lực theo phương dốc (vì \(a = 0\)):
\(0 = - M g sin \alpha - T sin \alpha + f \left(\right. 1 \left.\right)\)2. Phương trình mômen đối với tâm hình trụ
Lấy chiều quay ngược chiều kim đồng hồ là dương:
Cân bằng mômen:
\(0 = - T R + f R \Rightarrow f = T \left(\right. 2 \left.\right)\)3. Thế vào phương trình lực
Thay (2) vào (1):
\(0 = - M g sin \alpha - T sin \alpha + T\) \(T \left(\right. 1 - sin \alpha \left.\right) = M g sin \alpha\) \(T = \frac{M g sin \alpha}{1 - sin \alpha}\)4. Liên hệ với vật treo \(m\)
Vì hệ đứng yên tại ngưỡng:
\(T = m g\)Suy ra:
\(m = \frac{M sin \alpha}{1 - sin \alpha}\)✅ Kết quả cuối cùng:
mmin=Msinα1−sinα\boxed{m_{\min} = \frac{M\sin\alpha}{1 - \sin\alpha}}mmin=1−sinαMsinαNếu bạn muốn, mình có thể giải thêm theo phương pháp động lực (không đặt \(a = 0\)) để thấy vì sao đây đúng là giá trị “nhỏ nhất”.
ko nhìn dc
Để hình trụ lăn lên trên, gia tốc của nó phải hướng lên. Ta xét điều kiện biên khi vật bắt đầu lăn lên, tức là gia tốc \(a \geq 0\).
\(m g - T = m a_{m}\)
Vì dây quấn quanh trụ nên gia tốc của vật \(m\) là: \(a_{m} = a + \gamma R = a + a = 2 a\) (với \(a\) là gia tốc tịnh tiến của tâm hình trụ, \(\gamma\) là gia tốc góc, và điều kiện lăn không trượt là \(a = \gamma R\)).
\(\Rightarrow T = m \left(\right. g - 2 a \left.\right)\) (1)
\(T + F_{m s} - M g sin \alpha = M a\)
(2)
(Lưu ý: Lực ma sát nghỉ \(F_{m s}\) hướng lên để hỗ trợ việc lăn không trượt lên trên).
\(\left(\right. T - F_{m s} \left.\right) R = I \gamma = \left(\right. \frac{1}{2} M R^{2} \left.\right) \left(\right. \frac{a}{R} \left.\right)\)
\(\Rightarrow T - F_{m s} = \frac{1}{2} M a\) (3)
Cộng (2) và (3):
\(2 T - M g sin \alpha = \frac{3}{2} M a \Rightarrow T = \frac{3}{4} M a + \frac{1}{2} M g sin \alpha\)
(4)Thay (4) vào (1):
\(\frac{3}{4} M a + \frac{1}{2} M g sin \alpha = m \left(\right. g - 2 a \left.\right)\)
\(a \left(\right. \frac{3}{4} M + 2 m \left.\right) = m g - \frac{1}{2} M g sin \alpha\)
\(a = \frac{m g - \frac{1}{2} M g sin \alpha}{\frac{3}{4} M + 2 m}\)
Để hình trụ lăn lên trên thì gia tốc \(a > 0\):
\(m g - \frac{1}{2} M g sin \alpha > 0\)
\(m > \frac{M sin \alpha}{2}\)
Kết luận:
Giá trị khối lượng nhỏ nhất của vật \(m\) để hình trụ bắt đầu lăn lên trên là:
\(m_{m i n} = \frac{M sin \alpha}{2}\)