K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

hHEUGH vài câu Sinh học cho mng kiếm SP hoặc GP trong đây

Câu 1: Một nghiên cứu tiến hành đo cường độ quang hợp và cường độ hô hấp của một loài thực vật C3 trong điều kiện môi trường tự nhiên vào một ngày hè nắng gắt. Kết quả cho thấy, vào khoảng 11-13 giờ trưa, cường độ quang hợp giảm mạnh (hiện tượng "ngủ trưa" của thực vật) trong khi cường độ hô hấp tế bào vẫn duy trì ở mức khá cao.

a) Hãy giải thích cơ chế sinh học dẫn đến hiện tượng giảm cường độ quang hợp vào thời điểm trên.

b) Tại sao hiện tượng này kéo dài có thể gây nguy hiểm cho sự sinh trưởng và năng suất của cây trồng?

Câu 2: Khi nghiên cứu về cơ chế truyền tin qua synapse hóa học, người ta sử dụng một loại chất độc X có khả năng ức chế hoạt động của enzyme acetylcholinesterase ở màng sau synapse.

a) Hãy dự đoán và giải thích hiện tượng xảy ra đối với cơ thể động vật khi bị nhiễm chất độc X này.

b) Dựa vào cơ chế trên, hãy giải thích tại sao một số loại thuốc trừ sâu hóa học hiện nay lại có thể tiêu diệt côn trùng một cách nhanh chóng, và tại sao chúng ta cần cực kỳ cẩn trọng khi sử dụng để tránh ngộ độc cho người.

Câu 3: Ở một loài thực vật, người ta tiến hành hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cắt bỏ ngọn chính của cây, sau một thời gian thấy các chồi bên phát triển mạnh mẽ.

- Thí nghiệm 2: Cắt bỏ ngọn chính, nhưng ngay sau đó bôi một lớp kem chứa hormone auxin (IAA) lên vết cắt. Kết quả là các chồi bên vẫn bị ức chế và không phát triển.

Hãy giải thích cơ sở khoa học của hai thí nghiệm trên. Hiện tượng này được gọi là gì và nó có ứng dụng gì trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp (cho ví dụ cụ thể)?

Câu 4: Tại sao ở nhiều loài động vật sinh sản hữu tính (như thú, chim), quá trình giảm phân tạo giao tử và thụ tinh lại tạo ra một biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở đời con, trong khi sinh sản vô tính lại tạo ra các cá thể con giống hệt mẹ? Ý nghĩa của sự đa dạng di truyền này đối với sự sinh tồn của loài trong điều kiện môi trường thay đổi (như biến đổi khí hậu hoặc dịch bệnh phát sinh) là gì?

P/s: Mấy câu này Sakai thấy dễ nhma đối vs mng thì nó có thể khó, Sakai cho phép mng lên mạng / hỏi AI và nhớ ghi chữ " THAM KHẢO" vào nha.

8

tham khảo

Câu 1

a) Trưa nắng gắt cây mất nước mạnh nên khí khổng đóng bớt, CO₂ vào lá giảm. Nhiệt độ cao làm quang hô hấp tăng ở thực vật C3 nên cường độ quang hợp giảm.

b) Quang hợp giảm nhưng hô hấp vẫn tiêu tốn chất hữu cơ → cây thiếu vật chất và năng lượng để sinh trưởng, năng suất giảm.

Câu 2

a) Chất X ức chế acetylcholinesterase làm acetylcholine không bị phân hủy, tích tụ ở khe synapse. Cơ và tế bào thần kinh bị kích thích liên tục gây co giật, liệt hô hấp, có thể tử vong.

b) Nhiều thuốc trừ sâu cũng ức chế enzyme này làm côn trùng bị rối loạn thần kinh và chết nhanh. Người cũng có cơ chế dẫn truyền thần kinh tương tự nên có thể bị ngộ độc nếu tiếp xúc.

Câu 3

Khi cắt ngọn, lượng auxin từ đỉnh sinh trưởng giảm nên chồi bên phát triển mạnh. Nếu bôi auxin lên vết cắt thì chồi bên vẫn bị ức chế.

Hiện tượng: ưu thế ngọn.

Ứng dụng: bấm ngọn cây đậu, ớt, chè... để cây ra nhiều cành, tăng năng suất.

Câu 4

Giảm phân tạo nhiều loại giao tử nhờ phân li độc lập và trao đổi chéo NST. Thụ tinh ngẫu nhiên tiếp tục tạo nhiều tổ hợp gen mới nên đời con rất đa dạng.

Sinh sản vô tính không có giảm phân và thụ tinh nên con gần giống hệt mẹ.

Đa dạng di truyền giúp loài thích nghi tốt hơn với biến đổi môi trường, dịch bệnh và là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.

18 tháng 6

con ngáo l

khó á tui lp8 à :)))

18 tháng 6

tham khảo

Câu 1: Hiện tượng "ngủ trưa" ở thực vật C3

a) Cơ chế sinh học dẫn đến giảm cường độ quang hợp vào buổi trưa

  • Đóng khí khổng: Vào khoảng 11-13 giờ trưa, ánh nắng gay gắt khiến nhiệt độ tăng cao và độ ẩm không khí giảm mạnh. Để tránh mất nước quá mức gây héo, cây thực hiện cơ chế tự vệ bằng cách đóng chủ động một phần hoặc hoàn toàn các khí khổng.
  • Thiếu nguyên liệu CO2: Khi khí khổng đóng, sự khuếch tán khí CO2 từ không khí vào trong tế bào thịt lá bị ngưng trệ, làm hàm lượng CO2 trong xoang khí khổng giảm mạnh.
  • Ức chế pha tối: Thiếu CO2 là nguyên nhân trực tiếp khiến chu trình Calvin (pha tối) bị đình trệ, dẫn đến cường độ quang hợp giảm mạnh. Đồng thời, hàm lượng CO2 cao trong lá lúc này có thể kích thích hiện tượng hô hấp sáng, làm tiêu hao thêm sản phẩm quang hợp.

b) Nguy hiểm của hiện tượng này nếu kéo dài

  • Gây thâm hụt vật chất: Khi quang hợp giảm mạnh nhưng hô hấp tế bào vẫn duy trì ở mức cao, lượng chất hữu cơ tiêu hao cho hô hấp sẽ lớn hơn lượng chất hữu cơ được tổng hợp từ quang hợp (tích lũy sinh khối ròng bị âm).
  • Hệ quả: Cây rơi vào trạng thái suy kiệt dinh dưỡng, làm ngừng trệ quá trình sinh trưởng, giảm tích lũy vào cơ quan dự trữ (hạt, củ, quả), dẫn đến giảm nghiêm trọng năng suất và phẩm chất cây trồng. Nếu hiện tượng này kéo dài liên tục, cây có thể bị héo úa và chết.

Câu 2: Cơ chế truyền tin qua synapse và tác động của chất độc X

a) Hiện tượng và giải thích khi nhiễm chất độc X

  • Hiện tượng: Cơ thể động vật sẽ xuất hiện các triệu chứng co cơ liên tục, co giật mạnh, liệt cơ, suy hô hấp, rối loạn tim mạch và có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng.
  • Giải thích: * Bình thường, enzyme acetylcholinesterase có nhiệm vụ thủy phân chất trung gian hóa học acetylcholine (ACh) thành acetate và choline ở màng sau synapse để ngừng kích thích.
    • Khi chất độc X ức chế enzyme này, ACh không bị phân hủy và liên tục gắn vào receptor ở màng sau synapse.
    • Điều này làm màng sau bị khử cực liên tục, xung thần kinh truyền đi liên miên đến cơ quan đáp ứng (như cơ), gây ra hiện tượng co cơ liên tục không kiểm soát được, dẫn đến kiệt quệ và tử vong.

b) Tác động của thuốc trừ sâu và lưu ý an toàn cho người

  • Cơ chế diệt côn trùng: Nhiều loại thuốc trừ sâu hóa học hiện nay (như nhóm lân hữu cơ, carbamate) chính là các chất độc hoạt động theo cơ chế ức chế hoạt động của enzyme acetylcholinesterase của côn trùng. Hệ thần kinh côn trùng bị kích thích quá mức, gây co giật toàn thân và chết rất nhanh.
  • Nguy cơ đối với con người: Hệ thần kinh của người và động vật có vú cũng sử dụng acetylcholine làm chất truyền tin synapse hóa học tương tự côn trùng. Do đó, nếu con người hít phải, uống nhầm hoặc tiếp xúc qua da với thuốc trừ sâu, các enzyme acetylcholinesterase trong cơ thể cũng sẽ bị ức chế, gây ngộ độc cấp tính, suy hô hấp và tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.

Câu 3: Hiện tượng ưu thế ngọn ở thực vật

Cơ sở khoa học của hai thí nghiệm

  • Thí nghiệm 1: Ngọn chính là nơi tổng hợp chính hormone auxin (IAA). Auxin từ ngọn di chuyển xuống dưới và duy trì một hàm lượng cao ở thân, mức nồng độ này gây ức chế sự sinh trưởng của các chồi bên. Khi cắt bỏ ngọn chính, nguồn cung cấp auxin chủ yếu bị mất, hàm lượng auxin ở các chồi bên giảm xuống mức thích hợp, giải phóng chúng khỏi sự ức chế và kích thích chồi bên phát triển mạnh mẽ.
  • Thí nghiệm 2: Khi bôi kem chứa auxin lên vết cắt, lớp kem này đã thay thế vai trò của ngọn chính, liên tục cung cấp auxin dịch chuyển xuống dưới. Hàm lượng auxin ở các chồi bên tiếp tục duy trì ở mức cao gây ức chế, do đó chồi bên vẫn không thể phát triển.

Tên gọi và Ứng dụng thực tiễn

  • Tên gọi hiện tượng: Hiện tượng ưu thế ngọn (Apical dominance).
  • Ứng dụng thực tiễn và ví dụ cụ thể:
    • Bấm ngọn, ngắt chồi: Áp dụng cho các loại cây ăn quả, cây lấy hoa hoặc rau để kích thích ra nhiều cành bên, tăng diện tích quang hợp, tăng số lượng hoa/quả.
      • Ví dụ: Bấm ngọn cây cà chua, cây bông, mướp, bầu, các loại hoa (hoa cúc, hoa mai) để tạo dáng tán xòe rộng và cho nhiều hoa quả; bấm ngọn rau muống, rau ngót để thu hoạch nhiều ngọn non.
    • Duy trì ưu thế ngọn (không bấm ngọn): Áp dụng cho các cây lấy gỗ, lấy sợi nhằm giúp cây mọc thẳng, tăng chiều cao để thu hoạch thân gỗ dài.
      • Ví dụ: Cây bạch đàn, cây keo, cây tre, cây thông.

Câu 4: Biến dị tổ hợp trong sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính

Nguyên nhân tạo ra sự khác biệt giữa hai hình thức sinh sản

  • Ở sinh sản hữu tính: Tạo ra biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở đời con nhờ sự phối hợp của 3 cơ chế di truyền:
    1. Giảm phân: Xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn gốc ở kì đầu I, cùng sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể ở kì sau I, tạo ra vô số loại giao tử khác nhau về mặt di truyền.
    2. Thụ tinh: Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và giao tử cái mang các tổ hợp gene khác nhau, tạo ra các hợp tử mang các tổ hợp gene hoàn toàn mới.
  • Ở sinh sản vô tính: Quá trình này dựa hoàn toàn trên cơ sở của quá trình nguyên phân. Các tế bào con sinh ra nhận được bộ nhiễm sắc thể sao chép nguyên vẹn từ tế bào mẹ, không có sự tái tổ hợp di truyền hay sự kết hợp giao tử, do đó các cá thể con sinh ra giống hệt nhau và giống hệt mẹ về mặt di truyền (trừ trường hợp đột biến).

Ý nghĩa đối với sự sinh tồn trong điều kiện môi trường thay đổi

  • Khi môi trường biến động đột ngột (biến đổi khí hậu, thiên tai hoặc dịch bệnh mới phát sinh), quần thể sinh sản vô tính (gồm các cá thể giống hệt nhau) nếu không thích nghi được với tác nhân đó thì toàn bộ quần thể có nguy cơ bị tiêu diệt hàng loạt.
  • Ngược lại, quần thể sinh sản hữu tính có độ đa dạng di truyền rất cao (nhiều kiểu gene, kiểu hình khác nhau). Khi môi trường biến động, khả năng cao sẽ luôn có một số cá thể mang tổ hợp gene thích nghi di truyền giúp chúng sống sót, sinh sản và duy trì nòi giống. Đây là nguồn nguyên liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên, giúp loài có tiềm năng tiến hóa và khả năng sinh tồn vượt trội trước các áp lực từ môi trường.

@Nhật Hà Lê Nguyễn

Nói xong ch? Xong rồi thì né ra cho ngkhc trả lời.

18 tháng 6

Câu 1.

a) Vào khoảng 11-13 giờ trưa, nhiệt độ và cường độ ánh sáng rất cao làm cây bị mất nước mạnh. Để hạn chế thoát hơi nước, khí khổng đóng hoặc khép bớt, khiến lượng CO₂ đi vào lá giảm. Do thiếu CO₂, chu trình Calvin bị hạn chế, quang hợp giảm mạnh. Đồng thời ở thực vật C3, nhiệt độ cao làm tăng quang hô hấp, tiêu tốn sản phẩm quang hợp nên hiệu suất quang hợp giảm rõ rệt. Đây là nguyên nhân gây hiện tượng "ngủ trưa" của thực vật.

b) Nếu hiện tượng này kéo dài, lượng chất hữu cơ tạo ra do quang hợp sẽ nhỏ hơn nhu cầu sử dụng của cây. Trong khi đó hô hấp vẫn diễn ra và tiêu hao các chất dự trữ. Kết quả là cây sinh trưởng chậm, giảm tích lũy vật chất khô, giảm năng suất, thậm chí có thể bị suy kiệt nếu kéo dài trong thời gian dài.

Câu 2.

a) Enzyme acetylcholinesterase có chức năng phân hủy chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine sau khi tín hiệu được truyền đi. Khi enzyme này bị ức chế, acetylcholine tích tụ trong khe synapse và liên tục kích thích màng sau synapse. Hậu quả là cơ co liên tục, run cơ, co giật, rối loạn hô hấp, tê liệt cơ hô hấp và có thể dẫn đến tử vong.

b) Nhiều thuốc trừ sâu nhóm phospho hữu cơ hoặc carbamat hoạt động bằng cách ức chế acetylcholinesterase ở côn trùng. Khi đó hệ thần kinh của côn trùng bị kích thích liên tục, gây co giật và chết nhanh. Tuy nhiên cơ chế này cũng có thể xảy ra ở người và động vật nên nếu tiếp xúc hoặc sử dụng không đúng cách có thể gây ngộ độc nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hệ thần kinh và hô hấp.

Câu 3.

Ở cây bình thường, đỉnh sinh trưởng tiết ra hormone auxin. Auxin được vận chuyển xuống dưới và ức chế sự phát triển của các chồi bên.

Trong thí nghiệm 1, khi cắt bỏ ngọn chính, nguồn auxin giảm mạnh nên sự ức chế đối với chồi bên mất đi. Vì vậy các chồi bên phát triển mạnh.

Trong thí nghiệm 2, sau khi cắt ngọn người ta bôi auxin lên vết cắt nên nồng độ auxin vẫn duy trì cao. Các chồi bên tiếp tục bị ức chế và không phát triển.

Hiện tượng này gọi là ưu thế ngọn.

Ứng dụng: Người ta bấm ngọn cây để kích thích phát triển cành bên, tăng số hoa hoặc quả. Ví dụ bấm ngọn cây đậu, cây chè, cây hoa cúc hoặc cây ớt để tạo nhiều cành và tăng năng suất.

Câu 4.

Trong sinh sản hữu tính, giảm phân tạo ra sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể, đồng thời xảy ra trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng. Sau đó quá trình thụ tinh diễn ra ngẫu nhiên giữa các giao tử khác nhau. Những cơ chế này tạo nên vô số tổ hợp gen mới ở đời con.

Ngược lại, sinh sản vô tính chủ yếu dựa trên nguyên phân nên vật chất di truyền được truyền gần như nguyên vẹn từ mẹ sang con, tạo ra các cá thể có kiểu gen giống nhau.

Sự đa dạng di truyền ở sinh sản hữu tính giúp quần thể có nhiều kiểu hình khác nhau. Khi môi trường thay đổi, dịch bệnh xuất hiện hoặc khí hậu biến đổi, sẽ có những cá thể mang đặc điểm thích nghi tốt hơn và sống sót để sinh sản. Nhờ đó loài có khả năng tồn tại và tiến hóa cao hơn. Trong khi đó quần thể sinh sản vô tính thường có tính đồng nhất cao nên dễ bị ảnh hưởng đồng loạt trước các điều kiện bất lợi của môi trường.

=))) cảm giác bị ẩn câu trloi vui ko bố

Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuốc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi. Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó? (1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân...
Đọc tiếp

Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuốc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.

Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?

(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.

(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).

(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.

(4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.

Phương án trả lời đúng là:

1
29 tháng 7 2018

Đáp án: B

14 tháng 4 2018

Chọn A.

I đúng, Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà Iquang hợp = Ihô hấp nên không có sự tích lũy chất hữu cơ.

II đúng, vì khi đó Iquang hợp> Ihô hấp

III đúng

IV sai, khi cường độ ánh sáng vượt qua điểm bão hòa ánh sáng (tại đó Iquang hợp đạt cực đại) thì Iquang hợp sẽ giảm

1. Hô hấp sáng xảy ra liên tục ở ba bào quan kế tiếp nhau theo trình tự?A. lục lạp -> perôixôm -> ti thểB. ti thể -> perôixôm -> lục lạpC. lục lạp -> ti thể -> perôixômD. perôixôm -> ti thể -> lục lạp2. Khi bảo quản nông sản ( thóc,ngô) người ta thường phơi hoặc sấy khô nông sản, việc làm này nhằm mục đích gì?A. giảm hàm lượng nước trong nông sản để ức chế quá trình hô hấpB. Tăng...
Đọc tiếp

1. Hô hấp sáng xảy ra liên tục ở ba bào quan kế tiếp nhau theo trình tự?

A. lục lạp -> perôixôm -> ti thể

B. ti thể -> perôixôm -> lục lạp

C. lục lạp -> ti thể -> perôixôm

D. perôixôm -> ti thể -> lục lạp

2. Khi bảo quản nông sản ( thóc,ngô) người ta thường phơi hoặc sấy khô nông sản, việc làm này nhằm mục đích gì?

A. giảm hàm lượng nước trong nông sản để ức chế quá trình hô hấp

B. Tăng nhiệt độ của nông sản để ức chế quá trình hô hấp

C. Tiêu diệt vi sinh vật có trong nông sản nên ức chế quá trình hô hấp

D. Tăng hàm lượng ôxi để ức chế quá trình hô hấp

3. Dựa vào pha tối quang hợp, hãy cho biết loài thực vật nào sau đây không cùng nhóm với các loài thực vật còn lại?

A. Mía

B. Ngô

C. Lúa

D. Cao lương

4.Khi nói về mối quang hệ giữa hô hấp và môi trường, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

(1). Cường độ hô hấp tỉ lệ thuẩn với hàm lượng nước, (2). Nồng độ CO2 cao sẽ ức chế quá trình hô hấp, (3). Khi nhiệt độ tăng vượt nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp tăng, (4). Nồng độ CO2 tỉ lệ nghịch với quá trình hô hấp

A. 4 B.1 C.3 D.2

5. Sản phẩm của sự phân giải kị khí từ axit pyruvic là?

A. rượu êtilic + ATP + nhiệt

B. rượu êtilic + CO2 + ATP

C.axit lactic + ATP + nhiệt

D. axit lactic + ATP + CO2 + NHIỆT

6. Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm nào sau?

A. Lượng nước thoát ra ít

B. Phụ thuộc vào số lượng khí khổng trên bề mặt lá

C. Không được điều tiết

D. Không phụ thuộc vào hàm lượng nước của cây

7. Ở thực vật, sự phân giải kị khí xảy ra khi nào, kết quả tạo ra?

A. cây thiếu ôxi, axit pyruvic + CO2

B. rễ cây bị ngập úng, hạt ngâm vào nước hoặc điều kiện thiếu ôxi, rượu êtilic và axit lactic

C. cây thiếu ôxi, axit pyruvic + rượu + axit lactic

D rễ cây bị ngập úng, hạt ngâm vào nước, rượu êtilic hoặc axit lactic

8. Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của thoát hơi nước trong các phát biểu sau?

(1). tạo động lực tận cùng bên trên thúc đẩy quá trình hút nước, (2). tạo điều kiện cho dòng mạch gỗ và mạch rây, (3) tạo điều kiện cho CO2 đi vào, (4). làm giảm nhiệt độ bề mặt lá

A.3 B.1 C.2 D.4

9. Trong các chất sau đây, có bao nhiêu chất là sản phẩm của pha sáng quang hợp?

1. H2O 2.CO2 3.O2 4.ADP 5.ATP 6.Pvô cơ 7.NADP+ 8.NADPH 9.C6H12O6

A.4 B.5 C.6 D.3

0
Cho các biện pháp sau: (1) Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây tăng năng suất cây trồng. (2) Điều khiển tăng diện tích bộ lá nhờ các biện pháp: bón phân, tưới nước hợp lý, thực hiện kỹ thuật chăm sóc phù hợp đối với mỗi loại và giống cây trồng. (3) Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng...
Đọc tiếp

Cho các biện pháp sau:

(1) Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây tăng năng suất cây trồng.

(2) Điều khiển tăng diện tích bộ lá nhờ các biện pháp: bón phân, tưới nước hợp lý, thực hiện kỹ thuật chăm sóc phù hợp đối với mỗi loại và giống cây trồng.

(3) Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước hợp lý, phù hợp đối với mỗi loài và giống cây trồng. Tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng mặt trời một cách có hiệu quả.

(4) Trồng cây với mật độ dày đặc để là nhận được nhiều ánh sáng cho quang hợp.

(5) Tuyển chọn cách dùng cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế với tỷ lệ cao (hạt, quả, củ,...) tăng hệ số kinh tế của cây trồng.

(6) Các biện pháp nông: sinh bón phân hợp lý.

Những biện pháp nào trên đây được sử dụng để tăng năng suất cây trồng thông qua điều tiết quang hợp?

1
12 tháng 3 2018

Đáp án: C

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về tiêu chuẩn sinh lí, sinh hóa để phân biệt các nhóm thực vật và CAM? I. Ngay cả khi cường độ chiếu sáng gần với cường độ chiếu sáng của ánh sáng mặt trời toàn phần thì cường độ quang hợp ở C4 vẫn tăng trong khi C3 lại bị ức chế. II. Nhu cầu nước để hình thành nên 1g chất khô ở thực vật C4 là lớn hơn so với 2 nhóm còn lại. III. Ở tất...
Đọc tiếp

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về tiêu chuẩn sinh lí, sinh hóa để phân biệt các nhóm thực vật và CAM?

I. Ngay cả khi cường độ chiếu sáng gần với cường độ chiếu sáng của ánh sáng mặt trời toàn phần thì cường độ quang hợp ở C4 vẫn tăng trong khi C3 lại bị ức chế.

II. Nhu cầu nước để hình thành nên 1g chất khô ở thực vật C4 là lớn hơn so với 2 nhóm còn lại.

III. Ở tất cả các nhóm thực vật này đều có enzim cacboxyl hóa là RDP – cacboxilase, và sản phẩm cố định CO2 đầu tiên đều là hợp chất cacbon.

IV. Ở thực vật CAM, sự cố định CO2 diễn ra trong bóng tối, còn ở thực vật C3 và C4 sự cố định CO2 chỉ diễn ra vào ban ngày (ngoài sáng).

       V. Điểm bù CO2 ở thực vật C4 là cao nhất trong 3 nhóm thực vật trên

1
21 tháng 1 2018

Đáp án A.

Chỉ có phát biểu số I là đúng.

Vẽ khát quát 3 nhóm thực vật , và CAM có một số đặc điểm phân biệt như sau:

+ Tiêu chuẩn giải phẫu, hình thái: các cây có sự phát triển mạnh các tế bào bao bó mạch. Đó là các tế bào nhu mô sắp xếp hướng tâm, xít nhau. Trong các tế bào này chứa nhiều lục lạp lớn, cấu trúc hạt kém phát triển và chứa nhiều hạt tinh bột. Trong khi các cây chỉ có một loại lục lạp của tế bào mô giậu, cấu trúc hạt ít phát triển và chứa rất ít các hạt tinh bột. Các tế bào bao bó mạch ở cây rất ít hoặc không phát triển.

+ Tiêu chuẩn sinh lí: sự phản ứng của quan hợp với cường độ ánh sáng ở các nhóm thực vật này cũng khác nhau. Theo đó, ở thực vật khi cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp vẫn tăng và rất khó xác định điểm bão hòa ánh sáng ngay cả khi cường độ chiếu sáng gần với cường độ chiếu sáng của ánh sáng mặt trời toàn phần. Ngược lại ở thực vật , điểm bão hòa ánh sáng chỉ bằng 1/3 so với ánh sáng mặt trời toàn phần. Ở cường độ ánh sáng tối ưu thì cường độ quang hợp ở thực vật cao hơn so với . Ngoài ra, nhu cầu nước (số gam nước để hình thành nên 1g chất khô) ở các nhóm thực vật này cũng khác nhau, nói chung nhu cầu nước ở thực vật chỉ bằng ½ so với . Nhóm thực có điểm bù  từ 30-70ppm, trong khi các nhóm thực vật có điểm bù 0-10ppm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về tiêu chuẩn sinh lí, sinh hóa để phân biệt các nhóm thực vật C3, C4 và CAM? I. Ngay cả khi cường độ chiếu sáng gần với cường độ chiếu sáng của ánh sáng mặt trời toàn phần thì cường độ quang hợp ở C4vẫn tăng trong khi C3 lại bị ức chế. II. Nhu cầu nước để hình thành nên 1g chất khô ở thực vật C4 là lớn hơn so với 2 nhóm còn lại. III. Ở...
Đọc tiếp

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về tiêu chuẩn sinh lí, sinh hóa để phân biệt các nhóm thực vật C3, C4 và CAM?

I. Ngay cả khi cường độ chiếu sáng gần với cường độ chiếu sáng của ánh sáng mặt trời toàn phần thì cường độ quang hợp ở C4vẫn tăng trong khi C3 lại bị ức chế.

II. Nhu cầu nước để hình thành nên 1g chất khô ở thực vật C4 là lớn hơn so với 2 nhóm còn lại.

III. Ở tất cả các nhóm thực vật này đều có enzim cacboxyl hóa là RDP – cacboxilase, và sản phẩm cố định CO2 đầu tiên đều là hợp chất cacbon.

IV. Ở thực vật CAM, sự cố định CO2 diễn ra trong bóng tối, còn ở thực vật C3 và C4 sự cố định CO2 chỉ diễn ra vào ban ngày (ngoài sáng).

V. Điểm bù CO2 ở thực vật C4 là cao nhất trong 3 nhóm thực vật trên.

1
18 tháng 8 2019

Đáp án A.

Chỉ có phát biểu số I là đúng.

Vẽ khát quát 3 nhóm thực vật C3 , C4và CAM có một số đặc điểm phân biệt như sau:

+ Tiêu chuẩn giải phẫu, hình thái: các cây C4 có sự phát triển mạnh các tế bào bao bó mạch. Đó là các tế bào nhu mô sắp xếp hướng tâm, xít nhau. Trong các tế bào này chứa nhiều lục lạp lớn, cấu trúc hạt kém phát triển và chứa nhiều hạt tinh bột. Trong khi các cây C3 chỉ có một loại lục lạp của tế bào mô giậu, cấu trúc hạt ít phát triển và chứa rất ít các hạt tinh bột. Các tế bào bao bó mạch ở cây C3 rất ít hoặc không phát triển.

+ Tiêu chuẩn sinh lí: sự phản ứng của quan hợp với cường độ ánh sáng ở các nhóm thực vật này cũng khác nhau. Theo đó, ở thực vật C4 khi cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp vẫn tăng và rất khó xác định điểm bão hòa ánh sáng ngay cả khi cường độ chiếu sáng gần với cường độ chiếu sáng của ánh sáng mặt trời toàn phần. Ngược lại ở thực vật C3, điểm bão hòa ánh sáng chỉ bằng 1/3 so với ánh sáng mặt trời toàn phần. Ở cường độ ánh sáng tối ưu thì cường độ quang hợp ở thực vật C4 cao hơn so với C3. Ngoài ra, nhu cầu nước (số gam nước để hình thành nên 1g chất khô) ở các nhóm thực vật này cũng khác nhau, nói chung nhu cầu nước ở thực vật C4 chỉ bằng 1/2 so với C3. Nhóm thực C3 có điểm bù CO2 từ 30-70ppm, trong khi các nhóm thực vật C4 có điểm bù 0-10ppm.

+ Tiêu chuẩn sinh hóa

Ngoài sáng*: sự cố định CO2 có thể xảy ra cả ở trong tối nhưng ở ngoài ánh sáng mạnh mẽ hơn nhiều do ATP và NADPH tổng hợp nhiều ngoài sáng và khí khổng mở. (IV sai).

18 tháng 10 2017

Đáp án C

Thực vật C4 có các đặc điểm: (1), (2), (5).

1,3,4: đặc điểm của cây C3

19 tháng 6 2018

Chọn A.

Giải chi tiết:

Các phát biểu đúng là 1,3,5

Ý 2 sai vì ở thực vật CAM chỉ có 1 loại lục lạp ( không có 2 loại như ở C4: mô giậu và bao bó mạch)

Ý 4 sai vì điểm bù, điểm bão hòa CO2 ở các nhóm thực vật là khác nhau nên ở cùng nồng độ CO2 và cường độ chiếu sáng các nhóm thực vật có cường độ quang hợp khác nhau

Từ các nhận định sau khi nói về hô hấp sáng ở thực vật C3, cho biết nhận định nào đúng?    1. Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng    2. Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở trong tối    3. Hô hấp sáng hấp thụ ánh sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp    4. Đo cường độ ánh sáng cao tại lục lạp của thực vật C3 lượng CO2 + kiềm...
Đọc tiếp

Từ các nhận định sau khi nói về hô hấp sáng ở thực vật C3, cho biết nhận định nào đúng?

   1. Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng

   2. Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở trong tối

   3. Hô hấp sáng hấp thụ ánh sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp

   4. Đo cường độ ánh sáng cao tại lục lạp của thực vật C3 lượng CO2 + kiềm O2 tích lũy lại quá nhiều enzim cacboxilaza chuyển hóa thành enzim oxigenase oxi hóa ribulozo – 1,5 – điphotphat đến CO2 xảy ra kế tiếp nhau trong 3 bào quan: Lục lạp à Preroxixom à Ti thể

   5. Khi ở thực vật C3 lượng O2 tích lũy lại quá nhiều, axit piruvic đi từ tế bào chất vào ti thể làm cho axit piruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hóa hoàn toàn

          Phương án đúng là

1
25 tháng 5 2019

Chọn C

   Như nói về hô hấp sáng ở thực vật C3 thì các nhận định đúng là:

          Hô hấp sáng ở thực vật C3 là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài ánh sáng. Như vậy, hô hấp sáng làm lãng phí sản phẩm quang hợp. Do cường độ ánh sáng cao, tại lục lạp của thực vật C3 lượng CO2 cạn kiệt, O2 lại tích luỹ quá nhiều nên enzim cacboxilaza chuyển hoá thành enzim ôxi genaza, oxi hoá ribulôzơ-l,5-điphôtphat đến CO2 xảy ra kế tiếp nhau ở cả 3 bào quan: Lục lạp à Perôxixôm à Ti thể

13 tháng 5 2019

Câu trả lời đúng là: B – Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài.