K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

17 giờ trước (21:37)
Câu điều kiện hỗn hợp là câu dùng để diễn tả một giả thiết trái với sự thật ở thời điểm này nhưng lại dẫn đến một kết quả trái với sự thật ở thời điểm khác (kết hợp giữa Quá khứ và Hiện tại).
17 giờ trước (21:39)

1. Trái quá khứ $\rightarrow$ Kết quả hiện tại

  • Công thức: $$\text{If + S + had + V3/ed, S + would + V-nguyên thể}$$
  • Ví dụ: If I had slept early last night, I would not be tired now. (Đêm qua ngủ sớm thì giờ đã ko mệt).

2. Trái hiện tại $\rightarrow$ Kq quá khứ

  • Công thức: $$\text{If + S + V2/ed (were), S + would + have + V3/ed}$$
  • Ví dụ: If I were rich, I would have bought that car yesterday. (Nếu tôi giàu [bản chất] thì hqua đã mua ô tô rồi).

1. Câu điều kiện hỗn hợp là gì?

Câu điều kiện hỗn hợp là sự kết hợp giữa các loại câu điều kiện khác nhau (thường là loại 2 và loại 3). Nó được dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với sự thật trong quá khứ, dẫn đến một kết quả trái ngược với sự thật ở hiện tại (hoặc ngược lại).

2. Các loại câu điều kiện hỗn hợp

Có 2 loại câu điều kiện hỗn hợp phổ biến nhất:

Loại 1: Giả thiết ở Quá khứ $\rightarrow$ Kết quả ở Hiện tại

  • Cách dùng: Diễn tả một điều kiện không có thật trong quá khứ và kết quả của nó vẫn còn ảnh hưởng hoặc để lại hệ quả ở hiện tại.
  • Công thức: $$\text{If} + S + \text{had} + V_3/V\text{-ed}, \quad S + \text{would/could} + V_{\text{nguyên thể}}$$
  • Dấu hiệu nhận biết: Mệnh đề If thường đi với các trạng từ quá khứ (yesterday, last year...), mệnh đề chính thường có các trạng từ hiện tại (now, today, at present...).
  • Ví dụ: * If I had won the lottery last week, I would be rich now. (Nếu tuần trước tôi trúng số thì bây giờ tôi đã giàu rồi.)
    • Sự thật: Tuần trước tôi không trúng số, và bây giờ tôi không giàu.

Loại 2: Giả thiết ở Hiện tại/Bản chất $\rightarrow$ Kết quả ở Quá khứ

  • Cách dùng: Diễn tả một điều kiện trái ngược với sự thật ở hiện tại (thường là một sự thật hiển nhiên, bản chất, thói quen lâu dài) và kết quả của nó đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
  • Công thức: $$\text{If} + S + V_2/V\text{-ed}, \quad S + \text{would/could} + \text{have} + V_3/V\text{-ed}$$(Lưu ý: Mệnh đề If dùng tobe thì chia là "were" cho tất cả các ngôi).
  • Ví dụ:
    • If I were good at English, I would have applied for that job yesterday. (Nếu tôi giỏi tiếng Anh thì hôm qua tôi đã nộp đơn xin việc đó rồi.)
    • Sự thật: Bản chất hiện tại tôi không giỏi tiếng Anh, nên hôm qua tôi đã không nộp đơn.

3. Bảng so sánh nhanh hai loại hỗn hợp

Loại hỗn hợp

Mệnh đề IF (Điều kiện)

Mệnh đề CHÍNH (Kết quả)

Quá khứ $\rightarrow$ Hiện tại

Quá khứ hoàn thành (had + V3)

Would + V-nguyên thể

Hiện tại $\rightarrow$ Quá khứ

Quá khứ đơn (V2/ed / were)

Would have + V3

14 tháng 9 2025

có điều kiện loại 1,2,3 thôi bạn muốn thì mik giúp chứ đừng đăng linh tinh

14 tháng 9 2025

Câu đk loại 1 diễn tả những sự thật hiển nhiên hoặc những lịch trình thói quen

If S + V(s/es), S + V(s/es),...

27 tháng 11 2021

If you are impatient, you will make mistake

27 tháng 11 2021

em viết là If you are paintent you won't make mistake đc ko ạ 

28 tháng 7 2018

- I didn't see you when you passed me in the street. If I'd seen you, of course I would have said hello. (but I didn't see you)

- I decided to stay at home last night. I would have gone out if I hadn't been so tired. (but I was tired)

- If he had been looking where he was going, he wouldn't have walked into the wall. (but he wasn't looking)

- The view was wonderful. If I'd had a camera, I would have taken some photographs. (but I didn't have a camera)

- I'm not hungry. If I was hungry, I would eat something.

- I wasn't hungry. If I had been hungry, I would have eaten something. 

- If I had seen you, I would have said hello.

- If I'd seen you (I'd seen = I had seen)

- I'd have said hello (I'd have said = I would have said)

- I had gone to the party last night, I would be tired now.

15 tháng 8 2018

1. Do you

2. are you using

3. you turn

4. are you reading

5. are you waiting

6. Andy  is building 

Học lâu quên rồi, không chắc lắm !!

15 tháng 8 2018

1 do you 

2 are you 

3 you turn

4 are you

5 are you 

19 tháng 8 2025

ciu voi

19 tháng 8 2025

1 I usually walk to school.

2 She isn't sleeping now.

3 They was arrive late yesterday.

4 Is he watching TV at the moment?

5 We aren't having class next Monday.

6 My mom cooks dinner every evening.

7 Do you go to the cinema last weeked?

8 Listen! Someone is knocking at the door.

9 I think she pass the test.

10 They don't eat meat on Fridays.

Câu điều kiện gồm 2 mệnh đề:

  • Mệnh đề điều kiện (if-clause): nêu điều kiện.
  • Mệnh đề chính (main clause): nêu kết quả nếu điều kiện xảy ra.

📌 Công thức:

If + S + V (hiện tại đơn), S + will/can/may + V (nguyên thể)

1 gets

2 didn’t go

3 Will you come

4 are watching

5 doesn’t work

6 is chasing

7 will be

8 did you do

9 Is she reading

10 are going to travel

19 tháng 8 2025

2.didn't go

3.Will you come

4. are watching

5.doesn't work

6. is chasing

7. will be

8. did you do

9. is reading

10.will travel

- công thức loại 2: If + S + V (QK đơn), S + would/could/should + V (nguyên mẫu)

- dấu hiệu: động từ ở thì quá khứ, mệnh đề chính có would/could/should,thường diễn tả điều giả định, không có thật ở hiện tại

- unless = if...not → unless + S + V (QK đơn), S + would/could/should + V

4 tháng 12 2018

Đáp án: B

Dịch: Bạn thích gì? – Tôi thích cá.

6 tháng 7 2017

Đáp án: A

Dịch: Các bạn có thích sách không? – Chúng tôi có.