Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
có điều kiện loại 1,2,3 thôi bạn muốn thì mik giúp chứ đừng đăng linh tinh
Câu đk loại 1 diễn tả những sự thật hiển nhiên hoặc những lịch trình thói quen
If S + V(s/es), S + V(s/es),...
- I didn't see you when you passed me in the street. If I'd seen you, of course I would have said hello. (but I didn't see you)
- I decided to stay at home last night. I would have gone out if I hadn't been so tired. (but I was tired)
- If he had been looking where he was going, he wouldn't have walked into the wall. (but he wasn't looking)
- The view was wonderful. If I'd had a camera, I would have taken some photographs. (but I didn't have a camera)
- I'm not hungry. If I was hungry, I would eat something.
- I wasn't hungry. If I had been hungry, I would have eaten something.
- If I had seen you, I would have said hello.
- If I'd seen you (I'd seen = I had seen)
- I'd have said hello (I'd have said = I would have said)
- I had gone to the party last night, I would be tired now.
1 I usually walk to school.
2 She isn't sleeping now.
3 They was arrive late yesterday.
4 Is he watching TV at the moment?
5 We aren't having class next Monday.
6 My mom cooks dinner every evening.
7 Do you go to the cinema last weeked?
8 Listen! Someone is knocking at the door.
9 I think she pass the test.
10 They don't eat meat on Fridays.
Câu điều kiện gồm 2 mệnh đề:
- Mệnh đề điều kiện (if-clause): nêu điều kiện.
- Mệnh đề chính (main clause): nêu kết quả nếu điều kiện xảy ra.
📌 Công thức:
If + S + V (hiện tại đơn), S + will/can/may + V (nguyên thể)
1 gets
2 didn’t go
3 Will you come
4 are watching
5 doesn’t work
6 is chasing
7 will be
8 did you do
9 Is she reading
10 are going to travel
2.didn't go
3.Will you come
4. are watching
5.doesn't work
6. is chasing
7. will be
8. did you do
9. is reading
10.will travel
- công thức loại 2: If + S + V (QK đơn), S + would/could/should + V (nguyên mẫu)
- dấu hiệu: động từ ở thì quá khứ, mệnh đề chính có would/could/should,thường diễn tả điều giả định, không có thật ở hiện tại
- unless = if...not → unless + S + V (QK đơn), S + would/could/should + V
Đáp án: A
Dịch: Các bạn có thích sách không? – Chúng tôi có.
1. Trái quá khứ $\rightarrow$ Kết quả hiện tại
2. Trái hiện tại $\rightarrow$ Kq quá khứ
1. Câu điều kiện hỗn hợp là gì?
Câu điều kiện hỗn hợp là sự kết hợp giữa các loại câu điều kiện khác nhau (thường là loại 2 và loại 3). Nó được dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với sự thật trong quá khứ, dẫn đến một kết quả trái ngược với sự thật ở hiện tại (hoặc ngược lại).
2. Các loại câu điều kiện hỗn hợp
Có 2 loại câu điều kiện hỗn hợp phổ biến nhất:
Loại 1: Giả thiết ở Quá khứ $\rightarrow$ Kết quả ở Hiện tại
Ifthường đi với các trạng từ quá khứ (yesterday, last year...), mệnh đề chính thường có các trạng từ hiện tại (now, today, at present...).Loại 2: Giả thiết ở Hiện tại/Bản chất $\rightarrow$ Kết quả ở Quá khứ
Ifdùng tobe thì chia là "were" cho tất cả các ngôi).3. Bảng so sánh nhanh hai loại hỗn hợp
Loại hỗn hợp
Mệnh đề IF (Điều kiện)
Mệnh đề CHÍNH (Kết quả)
Quá khứ $\rightarrow$ Hiện tại
Quá khứ hoàn thành (
had + V3)Would + V-nguyên thể
Hiện tại $\rightarrow$ Quá khứ
Quá khứ đơn (
V2/ed/were)Would have + V3