Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Lớp 6:
Trọng lượng: P = 10 x m (N)
Trọng lượng riêng: d = \(\frac{P}{V}\) hoặc d = D x 10 (N/m3)
Khối lượng: m = D x V (kg)
Khối lượng riêng: D = \(\frac{m}{V}\) (kg/m3)
Thể tích: V = \(\frac{m}{D}\) hoặc \(\frac{P}{d}\) (m3)
Lớp 7:
Vận tốc: v=S/t
.Áp suất chất rắn: p=F/S
p là áp suất (Pa)
F là áp lực tác dụng lên bề mặt bị ép (N)
S là diện tích mặt bị ép (m2)
. Áp suất chất lỏng:
p= d.h
p là áp suất ở đáy cột chất lỏng (Pa)
d là trọng lượng riêng của chất lỏng ( N/m3)
h là chiều cao cột chất lỏng (m)
.Lớp 9: công thưc định luật OHM
I= U/R
I là cđdđ (A)
U là HĐT (V)
R là điện trở (\(\Omega\))
Trong mạch song2 và nối tiếp:
R1//R2: I=I1=I2
R1ntR2: I= I1+ I2
U= U1= U2 (mạch //)
U=U1+U2 (mạch nt)
R1ntR2: Rtđ= R1+R2
R1//R2: 1/Rtđ= 1/R1+ 1/R2 hay \(\frac{R1.R2}{R1+R2}\)
.Điện năng (J) ( 36000000J=1kW)
A= P.t= U.I.t= I2.R.t= (U2/R ).t
. Công suất: P=U.I= I2.R= U2/R
. Nhiệt lượng:
Q = I2.R.t , trong đó:
I là cường độ dòng điện, đơn vị Ampe (A)
R là điện trở, đơn vị Ôm (Ω)
t là thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn, đơn vị giây (s).
@chỉ đến đó thôi nhé ^^
Đề thi cuối học kì 1 môn văn lớp 6 (phần trắc nghiệm)
Câu 1:
Từ "véo von" trong câu "Cô út vừa mang cơm đến dưới chân đồi thì nghe tiếng sáo véo von." thuộc loại từ nào?
A. Từ ghép đẳng lập.
B. Từ láy.
C. Từ ghép chính phụ.
D. Từ đơn.
Câu 2:
Trong các câu sau, câu nào có từ được dùng theo nghĩa chuyển?
A. Đừng nghe lời nói ngọt của nó
B. Con gái tóc dài trông rất dễ thương
C. Khi nó cười, miệng rộng ngoác
Câu 3:
Nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc gọi là?
A. Nghĩa bóng
B. Nghĩa mới
C. Nghĩa chuyển
Câu 4:
Giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một từ có mối quan hệ nào không?
A. Không có mối quan hệ nào
B. Không nhất thiết có quan hệ gì
C. Luôn có mối quan hệ nhất định
Câu 5:
Trong các câu sau, câu nào có từ được dùng theo nghĩa chuyển?
A. Nước cạn đến tận đáy hồ rồi.
B. Thằng này to gan nhỉ?
C. Nghe tiếng chuông, tôi mắt nhắm mắt mở ngồi dậy.
Câu 6:
Số lượng nghĩa chuyển của một từ có thay đổi không?
A. Có thể giảm đi
B. Có thể tăng lên
C. Không bao giờ thay đổi
Câu 7:
Nghĩa của từ "hiền lành" là :
A. Dịu dàng, ít nói.
B. Sống hòa thuận với mọi người.
C. Hiền hậu, dễ thương.
D. Sống lương thiện, không gây hại cho ai.
Câu 8:
Trong một câu cụ thể, một từ thường được dùng với mấy nghĩa?
A. Hai nghĩa
B. Một nghĩa duy nhất
C. Nhiều nghĩa
Câu 9:
Một từ có thể có bao nhiêu nghĩa?
A. Chỉ có một nghĩa
B. Có 2 nghĩa
C. Có thể có một hoặc nhiều nghĩa
Câu 10:
Nghĩa gốc của từ "ngọt" là:
A. Vị ngọt của thực phẩm (bánh ngọt)
B. Sự tác động êm nhẹ nhưng vào sâu, mức độ cao (lưỡi dao ngọt)
C. Sự êm tai, dễ nghe của âm thanh (đàn ngọt)
D. Sự nhẹ nhàng, dễ nghe, dễ làm xiêu lòng của lời nói (nói ngọt)
Câu14 :
a) Khi ấm điện hoạt động bình thường
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}P=1320W\\U=220V\end{matrix}\right.\)
Có : \(P=U.I\Leftrightarrow1320=220.I\)
\(\Rightarrow I=6\left(A\right)\)
Lại có : \(P=\dfrac{U^2}{R}\Rightarrow1320=\dfrac{220^2}{R}\)
\(\Rightarrow R=\dfrac{220^2}{1320}=\dfrac{110}{3}\left(\Omega\right)\)
TH1: k1 mở; k2 đóng.
=> Dòng điện đi qua R1:
=> \(R_1=\dfrac{U}{I_{A_1}}=\dfrac{12}{0,2}=60\Omega\)
TH1: k1 đóng; k2 mở.
=> Dòng điện đi qua R3:
=> \(R_3=\dfrac{U}{I_{A_2}}=\dfrac{12}{0,3}=40\Omega\)
a, k1; k2 đóng => A chập C; B chập D R1 R2 R3
Do R1//R2//R3
=> \(U_1=U_2=U_3=U=12\left(V\right)\)
=> \(I=I_1+I_2+I_3\)
<=>\(I_2=I-I_1-I_3=0,6-\dfrac{12}{0,2}-\dfrac{12}{0,3}=0,1\left(A\right)\)
=> \(R_2=\dfrac{U_2}{I_2}=\dfrac{12}{0,1}=120\Omega\)
Chỉ số ampe kế A1 là: \(I_{A_1}=I_3+I_2=\dfrac{U}{R_3}+I_2=0,4\left(A\right)^{\left(1\right)}\)
Chỉ số ampe kế A2 là \(I_{A_2}=I_2+I_1=\dfrac{U}{R_2}+0,1=0,2+0,1=0,3\left(A\right)^{\left(2\right)}\)
b, Ta có: \(A=I_1+I_2+I_3^{\left(3\right)}\)
Từ (1);(2);(3) ta thấy rằng chỉ số của 3 ampe kế đều phụ thuộc vào I2.
=> \(I_2=\dfrac{U}{R_2}=\dfrac{12}{R_2}\); Vậy chỉ cần thay đỗi điện trở R2, chỉ số 3 ampe kế thay đỗi
Câu 2.
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước:
\(Q_i=mc\Delta t=2\cdot4200\cdot\left(100-25\right)=630000J\)
Nhiệt có ích:
\(Q_{tp}=\dfrac{Q_i}{H}=\dfrac{630000}{90\%}=700000J\)
Công để bếp đun sôi lượng nước trên:
\(A=UIt=220\cdot\dfrac{800}{220}\cdot t=700000\)
\(\Rightarrow t=875s\)
1.
Tham khảo:
– Định luật Ôm:
Công thức: I = U / R
Trong đó: I: Cường độ dòng điện (A)
U: Hiệu điện thế (V)
R: Điện trở (Ω)
Ta có: 1A = 1000mA và 1mA = 10-3 A
– Điện trở dây dẫn:
Công thức: R = U / I
Đơn vị: Ω. 1MΩ = 103 kΩ = 106 Ω
+ Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp bằng tổng các điện trở hợp thành:
Công thức: Rtd = R1 + R2 +…+ Rn
+ Nghịch đảo điện trở tương đương của đoạn mạch song song được tính bằng cách lấy tổng các nghịch đảo điện trở các đoạn mạch rẽ:
1/Rtd = 1/R1 + 1/R2 +…+ 1/Rn
– Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp:
+ Cường độ dòng điện như nhau tại mọi điểm: I = I1 = I2 =…= In
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần: U = U1 + U2 +…+ Un
– Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song:
+ Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ: I = I1 + I2 +…+ In
+ Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ: U = U1 = U2 =…= Un
– Công thức tính điện trở thuần của dây dẫn R = ρ.l/s
Trong đó:
l – Chiều dài dây (m)
S: Tiết diện của dây (m²)
ρ: Điện trở suất (Ωm)
R: Điện trở (Ω)
– Công suất điện:
Công thức: P = U.I
Trong đó:
P – Công suất (W)
U – Hiệu điện thế (V)
I – Cường độ dòng điện (A)
Hệ quả: Nếu đoạn mạch cho điện trở R thì công suất điện cũng có thể tính bằng công thức: P = I²R hoặc P = U² / R hoặc tính công suất bằng P = A / t
– Công của dòng điện:
Công thức: A = P.t = U.I.t
Trong đó:
A – Công của lực điện (J)
P – Công suất điện (W)
t – Thời gian (s)
U – Hiệu điện thế (V)
I – Cường độ dòng điện (A)
– Hiệu suất sử dụng điện:
Công thức: H = A1 / A × 100%
Trong đó:
A1 – Năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng.
A – Điện năng tiêu thụ.
– Định luật Jun – Lenxơ:
Công thức: Q = I².R.t
Trong đó:
Q – Nhiệt lượng tỏa ra (J)
I – Cường độ dòng điện (A)
R – Điện trở ( Ω )
t – Thời gian (s)
+ Nếu nhiệt lượng Q tính bằng đơn vị calo (cal) thì ta có công thức: Q = 0,24I².R.t
Ngoài ra Q còn được tính bởi công thức: Q=U.I.t hoặc Q = I².R.t
xin lỗi mình không có
, nhưng nếu thi HSG thì thường là
150 phút




Nhờ các cao nhân giỏi lý, chuyên lý giúp mình 2 BT này với ạ
1. Kiến thức Lớp 9
2. Công thức Đề Chuyên
...
#Mời tung tham khảo
Điện học
\(I = \frac{U}{R}\)\(R = \rho \frac{l}{S}\) \(P = U I = I^{2} R = \frac{U^{2}}{R}\) \(A = U I t = P t\) \(H=\frac{Atí\ch_{\overset{}{}}}{Atoànphần_{\overset{}{}}}\times100\%\)
Nối tiếp:
\(I = I_{1} = I_{2}\) \(U = U_{1} + U_{2}\) \(R = R_{1} + R_{2}\)
Song song:
\(U = U_{1} = U_{2}\) \(I = I_{1} + I_{2}\) \(\frac{1}{R} = \frac{1}{R_{1}} + \frac{1}{R_{2}}\)
Quang học
\(\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d^{'}}\) \(k = \frac{h^{'}}{h} = \frac{d^{'}}{d}\) \(G = \frac{25}{f}\)
Nhiệt học
\(Q = m c \Delta t\) \(Q = \lambda m\) \(Q = L m\)
Cơ học
\(v = \frac{s}{t}\) \(D = \frac{m}{V}\) \(p = \frac{F}{S}\) \(F_{A} = d V\) \(A = F s\) \(P = \frac{A}{t}\)
V=S/T
🤓 thanks mọi người
E=mc^2 =)))) nổ não thuyết tương đối hẹp=)))
\(R_{\mu \nu }-\frac{1}{2}R\,g_{\mu \nu }+\Lambda \,g_{\mu \nu }=\frac{8\pi G}{c^{4}}T_{\mu \nu }\)
\(R_{\mu \nu }-\frac{1}{2}R\,g_{\mu \nu }+\Lambda \,g_{\mu \nu }=\frac{8\pi G}{c^{4}}T_{\mu \nu }\)
1. PHẦN ĐIỆN HỌC (Trọng tâm lớn nhất)
Công thức Cơ bản (SGK)
Công thức Nâng cao (Thi Chuyên)
2. PHẦN ĐIỆN TỪ HỌC
Công thức Cơ bản (SGK)
3. PHẦN QUANG HỌC
Công thức Cơ bản (SGK)
Đề thi cơ bản thường chỉ yêu cầu hình học phẳng (tam giác đồng dạng) để giải. Tuy nhiên, nhớ công thức sẽ giúp bạn kiểm tra lại kết quả nhanh chóng.
Công thức Nâng cao (Thi Chuyên)
4. PHẦN NHIỆT HỌC (Dành riêng cho đề Chuyên)
Lưu ý: Phần này thuộc chương trình lớp 8 nhưng là đặc sản luôn có trong câu 1 hoặc câu 2 của các đề thi Chuyên Lý 10.