K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1. Kiến thức Lớp 9

  • Định luật Ôm: $I = \frac{U}{R}$
  • Nối tiếp: $I = I_1 = I_2$; $U = U_1 + U_2$; $R = R_1 + R_2$
  • Song song: $U = U_1 = U_2$; $I = I_1 + I_2$; $\frac{1}{R} = \frac{1}{R_1} + \frac{1}{R_2}$
  • Điện trở dây: $R = \rho \frac{l}{S}$
  • Công suất & Điện năng: $P = U.I = I^2.R = \frac{U^2}{R}$; $A = Q = P.t$
  • Thấu kính: $\frac{1}{f} = \frac{1}{d} \pm \frac{1}{d'}$ (+ ảnh thật, - ảnh ảo); tỉ lệ ảnh: $\frac{h'}{h} = \frac{d'}{d}$

2. Công thức Đề Chuyên

  • Vận tốc TB: $v_{tb} = \frac{S_{tong}}{t_{tong}}$
  • Áp suất & Lực đẩy: $p = d.h$; $F_A = d.V$
  • Hiệu suất máy: $H = \frac{A_{ci}}{A_{tp}}$
  • Đòn bẩy: $F_1.l_1 = F_2.l_2$
  • Nhiệt lượng: $Q = m.c.\Delta t$; $Q_{toa} = Q_{thu}$
  • Mạch cầu cân bằng: $\frac{R_1}{R_2} = \frac{R_3}{R_4}$ (Dòng qua điện trở giữa bằng $0$)


    ...

#Mời tung tham khảo

Điện học

\(I = \frac{U}{R}\)

\(R = \rho \frac{l}{S}\) \(P = U I = I^{2} R = \frac{U^{2}}{R}\) \(A = U I t = P t\) \(H=\frac{Atí\ch_{\overset{}{}}}{Atoànphần_{\overset{}{}}}\times100\%\)

Nối tiếp:

\(I = I_{1} = I_{2}\) \(U = U_{1} + U_{2}\) \(R = R_{1} + R_{2}\)

Song song:

\(U = U_{1} = U_{2}\) \(I = I_{1} + I_{2}\) \(\frac{1}{R} = \frac{1}{R_{1}} + \frac{1}{R_{2}}\)

Quang học

\(\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d^{'}}\) \(k = \frac{h^{'}}{h} = \frac{d^{'}}{d}\) \(G = \frac{25}{f}\)

Nhiệt học

\(Q = m c \Delta t\) \(Q = \lambda m\) \(Q = L m\)

Cơ học

\(v = \frac{s}{t}\) \(D = \frac{m}{V}\) \(p = \frac{F}{S}\) \(F_{A} = d V\) \(A = F s\) \(P = \frac{A}{t}\)

15 tháng 6

V=S/T

🤓 thanks mọi người

E=mc^2 =)))) nổ não thuyết tương đối hẹp=)))


\(R_{\mu \nu }-\frac{1}{2}R\,g_{\mu \nu }+\Lambda \,g_{\mu \nu }=\frac{8\pi G}{c^{4}}T_{\mu \nu }\)


\(R_{\mu \nu }-\frac{1}{2}R\,g_{\mu \nu }+\Lambda \,g_{\mu \nu }=\frac{8\pi G}{c^{4}}T_{\mu \nu }\)

1. PHẦN ĐIỆN HỌC (Trọng tâm lớn nhất)

Công thức Cơ bản (SGK)

  • Định luật Ôm: $$I = \frac{U}{R}$$
  • Đoạn mạch nối tiếp:
    • $I = I_1 = I_2$
    • $U = U_1 + U_2$
    • $R_{td} = R_1 + R_2$
    • Phân thế: $\frac{U_1}{U_2} = \frac{R_1}{R_2}$
  • Đoạn mạch song song:
    • $I = I_1 + I_2$
    • $U = U_1 = U_2$
    • $\frac{1}{R_{td}} = \frac{1}{R_1} + \frac{1}{R_2} \Rightarrow R_{td} = \frac{R_1 \cdot R_2}{R_1 + R_2}$ (đối với 2 điện trở)
    • Phân dòng: $\frac{I_1}{I_2} = \frac{R_2}{R_1}$
  • Điện trở của dây dẫn: $$R = \rho \frac{l}{S}$$(Trong đó: $\rho$ là điện trở suất ($\Omega\cdot m$), $l$ là chiều dài ($m$), $S$ là tiết diện ($m^2$))
  • Công suất điện: $$P = U \cdot I = I^2 \cdot R = \frac{U^2}{R}$$
  • Điện năng tiêu thụ (Công của dòng điện): $$A = P \cdot t = U \cdot I \cdot t$$
  • Định luật Jun - Len-xơ (Nhiệt lượng tỏa ra): $$Q = I^2 \cdot R \cdot t$$

Công thức Nâng cao (Thi Chuyên)

  • Mạch cầu tổng quát: Khi mạch cầu không cân bằng, ta dùng phương pháp chuyển mạch Sao ($\Delta$) thành Tam giác (Y) hoặc ngược lại, hoặc áp dụng Định luật Jun-tsinh (Kirchhoff):
    • Định luật về nút dòng điện: $\sum I_{vào} = \sum I_{ra}$
    • Định luật về hiệu điện thế (vòng): Tổng hiệu điện thế dọc theo một vòng kín bằng 0.
  • Công suất cực đại của mạch ngoài: Khi thay đổi điện trở mạch ngoài $R$ để công suất trên nó đạt cực đại (với nguồn có điện trở trong $r$): $$P_{max} = \frac{U^2}{4r} \quad \text{khi} \quad R = r$$
  • Bài toán biến trở: Xác định vị trí con chạy để đèn sáng bình thường hoặc để đạt công suất yêu cầu (thường lập phương trình bậc 2 theo biến $x$ là điện trở một phần biến trở).

2. PHẦN ĐIỆN TỪ HỌC

Công thức Cơ bản (SGK)

  • Công thức máy biến thế: $$\frac{U_1}{U_2} = \frac{N_1}{N_2}$$
  • Công suất hao phí trên đường dây tải điện: $$P_{hp} = I^2 \cdot R = \left(\frac{P}{U}\right)^2 \cdot R$$(Để giảm $P_{hp}$ đi $n^2$ lần thì phải tăng $U$ lên $n$ lần).

3. PHẦN QUANG HỌC

Công thức Cơ bản (SGK)

Đề thi cơ bản thường chỉ yêu cầu hình học phẳng (tam giác đồng dạng) để giải. Tuy nhiên, nhớ công thức sẽ giúp bạn kiểm tra lại kết quả nhanh chóng.

  • Công thức Thấu kính (Áp dụng cho cả Thấu kính hội tụ và phân kì nếu quy ước dấu): $$\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}$$
    • Quy ước: * $f > 0$ (TK hội tụ); $f < 0$ (TK phân kì).
      • $d > 0$ (vật thật).
      • $d' > 0$ (ảnh thật nằm sau TK); $d' < 0$ (ảnh ảo nằm trước TK).
  • Độ phóng đại của ảnh: $$k = \frac{\overline{A'B'}}{\overline{AB}} = -\frac{d'}{d} \Rightarrow \frac{h'}{h} = \left| \frac{d'}{d} \right|$$

Công thức Nâng cao (Thi Chuyên)

  • Hệ hai thấu kính đồng trục: Hai thấu kính cách nhau một khoảng $l$. Ảnh của TK1 ($L_1$) sẽ là vật của TK2 ($L_2$).
    • Mối quan hệ vị trí: $d_2 = l - d_1'$
    • Độ phóng đại của hệ: $K = k_1 \cdot k_2$
  • Công thức Vận tốc ảnh: Khi vật chuyển động với vận tốc $v$ theo trục chính, ảnh chuyển động với vận tốc $v'$: $$v' = k^2 \cdot v$$
  • Bài toán di chuyển thấu kính (Định luật Công-xtan / Công thức Richter): Nếu giữ nguyên vật và màn cách nhau khoảng $L$, dịch chuyển TK hội tụ thấy có 2 vị trí cho ảnh rõ nét trên màn thì: $$f = \frac{L^2 - l^2}{4L}$$(với $l$ là khoảng cách giữa 2 vị trí của TK).

4. PHẦN NHIỆT HỌC (Dành riêng cho đề Chuyên)

Lưu ý: Phần này thuộc chương trình lớp 8 nhưng là đặc sản luôn có trong câu 1 hoặc câu 2 của các đề thi Chuyên Lý 10.

  • Phương trình cân bằng nhiệt: $$\sum Q_{tỏa} = \sum Q_{thu}$$
  • Công thức tính nhiệt lượng:
    • Thay đổi nhiệt độ: $Q = m \cdot c \cdot \Delta t$
    • Nóng chảy / đông đặc: $Q = \lambda \cdot m$
    • Hóa hơi / ngưng tụ: $Q = L \cdot m$
    • Đốt cháy nhiên liệu: $Q = q \cdot m$
  • Hiệu suất của quá trình nhiệt: $$H = \frac{Q_{ích}}{Q_{toàn\,phần}} \cdot 100\%$$
  • Bài toán đồ thị nhiệt / Phương trình đoạn thẳng: Xác định trạng thái hỗn hợp nước và đá tại một thời điểm $t$.
8 tháng 11 2016

Lớp 6:

Trọng lượng: P = 10 x m (N)
Trọng lượng riêng: d = \(\frac{P}{V}\) hoặc d = D x 10 (N/m3)
Khối lượng: m = D x V (kg)
Khối lượng riêng: D = \(\frac{m}{V}\) (kg/m3)
Thể tích: V = \(\frac{m}{D}\) hoặc \(\frac{P}{d}\) (m3)

Lớp 7:

Vận tốc: v=S/t

.Áp suất chất rắn: p=F/S

p là áp suất (Pa)

F là áp lực tác dụng lên bề mặt bị ép (N)

S là diện tích mặt bị ép (m2)

. Áp suất chất lỏng:

p= d.h

p là áp suất ở đáy cột chất lỏng (Pa)

d là trọng lượng riêng của chất lỏng ( N/m3)

h là chiều cao cột chất lỏng (m)

.Lớp 9: công thưc định luật OHM

I= U/R

I là cđdđ (A)

U là HĐT (V)

R là điện trở (\(\Omega\))

Trong mạch song2 và nối tiếp:

R1//R2: I=I1=I2

R1ntR2: I= I1+ I2

U= U1= U2 (mạch //)

U=U1+U2 (mạch nt)

R1ntR2: Rtđ= R1+R2

R1//R2: 1/Rtđ= 1/R1+ 1/R2 hay \(\frac{R1.R2}{R1+R2}\)

.Điện năng (J) ( 36000000J=1kW)

A= P.t= U.I.t= I2.R.t= (U2/R ).t

. Công suất: P=U.I= I2.R= U2/R

. Nhiệt lượng:

Q = I2.R.t , trong đó:

I là cường độ dòng điện, đơn vị Ampe (A)

R là điện trở, đơn vị Ôm (Ω)

t là thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn, đơn vị giây (s).

@chỉ đến đó thôi nhé ^^

 

10 tháng 11 2016

cảm ơn

 

13 tháng 9 2016

ai giúp tớ với

16 tháng 12 2019

Đề thi cuối học kì 1 môn văn lớp 6 (phần trắc nghiệm)

Câu 1:

Từ "véo von" trong câu "Cô út vừa mang cơm đến dưới chân đồi thì nghe tiếng sáo véo von." thuộc loại từ nào?

A. Từ ghép đẳng lập.

B. Từ láy.

C. Từ ghép chính phụ.

D. Từ đơn.

Câu 2:

Trong các câu sau, câu nào có từ được dùng theo nghĩa chuyển?

A. Đừng nghe lời nói ngọt của nó

B. Con gái tóc dài trông rất dễ thương

C. Khi nó cười, miệng rộng ngoác

Câu 3:

Nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc gọi là?

A. Nghĩa bóng

B. Nghĩa mới

C. Nghĩa chuyển

Câu 4:

Giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một từ có mối quan hệ nào không?

A. Không có mối quan hệ nào

B. Không nhất thiết có quan hệ gì

C. Luôn có mối quan hệ nhất định

Câu 5:

Trong các câu sau, câu nào có từ được dùng theo nghĩa chuyển?

A. Nước cạn đến tận đáy hồ rồi.

B. Thằng này to gan nhỉ?

C. Nghe tiếng chuông, tôi mắt nhắm mắt mở ngồi dậy.

Câu 6:

Số lượng nghĩa chuyển của một từ có thay đổi không?

A. Có thể giảm đi

B. Có thể tăng lên

C. Không bao giờ thay đổi

Câu 7:

Nghĩa của từ "hiền lành" là :

A. Dịu dàng, ít nói.

B. Sống hòa thuận với mọi người.

C. Hiền hậu, dễ thương.

D. Sống lương thiện, không gây hại cho ai.

Câu 8:

Trong một câu cụ thể, một từ thường được dùng với mấy nghĩa?

A. Hai nghĩa

B. Một nghĩa duy nhất

C. Nhiều nghĩa

Câu 9:

Một từ có thể có bao nhiêu nghĩa?

A. Chỉ có một nghĩa

B. Có 2 nghĩa

C. Có thể có một hoặc nhiều nghĩa

Câu 10:

Nghĩa gốc của từ "ngọt" là:

A. Vị ngọt của thực phẩm (bánh ngọt)

B. Sự tác động êm nhẹ nhưng vào sâu, mức độ cao (lưỡi dao ngọt)

C. Sự êm tai, dễ nghe của âm thanh (đàn ngọt)

D. Sự nhẹ nhàng, dễ nghe, dễ làm xiêu lòng của lời nói (nói ngọt)


 

16 tháng 12 2019

mk lop 7

6 tháng 11 2017
Câu 13 : Một bàn là tiêu thụ công suất 1430W dưới hiệu điện thế 220V,Tính cường độ dòng điện qua bàn là,Tính điện trở của bàn là,Vật lý Lớp 9,bài tập Vật lý Lớp 9,giải bài tập Vật lý Lớp 9,Vật lý,Lớp 9
6 tháng 11 2017

Câu14 :

a) Khi ấm điện hoạt động bình thường

\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}P=1320W\\U=220V\end{matrix}\right.\)

Có : \(P=U.I\Leftrightarrow1320=220.I\)

\(\Rightarrow I=6\left(A\right)\)

Lại có : \(P=\dfrac{U^2}{R}\Rightarrow1320=\dfrac{220^2}{R}\)

\(\Rightarrow R=\dfrac{220^2}{1320}=\dfrac{110}{3}\left(\Omega\right)\)

2 tháng 7 2018

TH1: k1 mở; k2 đóng.

=> Dòng điện đi qua R1:

=> \(R_1=\dfrac{U}{I_{A_1}}=\dfrac{12}{0,2}=60\Omega\)

TH1: k1 đóng; k2 mở.

=> Dòng điện đi qua R3:

=> \(R_3=\dfrac{U}{I_{A_2}}=\dfrac{12}{0,3}=40\Omega\)

a, k1; k2 đóng => A chập C; B chập D R1 R2 R3

Do R1//R2//R3

=> \(U_1=U_2=U_3=U=12\left(V\right)\)

=> \(I=I_1+I_2+I_3\)

<=>\(I_2=I-I_1-I_3=0,6-\dfrac{12}{0,2}-\dfrac{12}{0,3}=0,1\left(A\right)\)

=> \(R_2=\dfrac{U_2}{I_2}=\dfrac{12}{0,1}=120\Omega\)

Chỉ số ampe kế A1 là: \(I_{A_1}=I_3+I_2=\dfrac{U}{R_3}+I_2=0,4\left(A\right)^{\left(1\right)}\)

Chỉ số ampe kế A2 là \(I_{A_2}=I_2+I_1=\dfrac{U}{R_2}+0,1=0,2+0,1=0,3\left(A\right)^{\left(2\right)}\)

b, Ta có: \(A=I_1+I_2+I_3^{\left(3\right)}\)

Từ (1);(2);(3) ta thấy rằng chỉ số của 3 ampe kế đều phụ thuộc vào I2.

=> \(I_2=\dfrac{U}{R_2}=\dfrac{12}{R_2}\); Vậy chỉ cần thay đỗi điện trở R2, chỉ số 3 ampe kế thay đỗi

25 tháng 6 2021

dễ hơn đề HSG :D

25 tháng 6 2021

I miss you                                                         

đúng vậy dễ quá ko cần tư duy nhiều :)) chẳng bù đề năm tôi thi vào khó nhăn răng

thế nên mấy e năm nay vào 10 chuyên điểm cao lắm :))

 

1 tháng 12 2021

Câu 2.

Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước:

\(Q_i=mc\Delta t=2\cdot4200\cdot\left(100-25\right)=630000J\)

Nhiệt có ích:

\(Q_{tp}=\dfrac{Q_i}{H}=\dfrac{630000}{90\%}=700000J\)

Công để bếp đun sôi lượng nước trên:

\(A=UIt=220\cdot\dfrac{800}{220}\cdot t=700000\)

\(\Rightarrow t=875s\)

1 tháng 12 2021

1.

Tham khảo:

– Định luật Ôm:

Công thức: I = U / R

Trong đó: I: Cường độ dòng điện (A)

U: Hiệu điện thế (V)

R: Điện trở (Ω)

Ta có: 1A = 1000mA và 1mA = 10-3 A

– Điện trở dây dẫn:

Công thức: R = U / I

Đơn vị: Ω. 1MΩ = 103 kΩ = 106 Ω

+ Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp bằng tổng các điện trở hợp thành:

Công thức: Rtd = R1 + R2 +…+ Rn

+ Nghịch đảo điện trở tương đương của đoạn mạch song song được tính bằng cách lấy tổng các nghịch đảo điện trở các đoạn mạch rẽ:

1/Rtd = 1/R1 + 1/R2 +…+ 1/Rn

– Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp:

+ Cường độ dòng điện như nhau tại mọi điểm: I = I1 = I2 =…= In

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần: U = U1 + U2 +…+ Un

– Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song:

+ Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ: I = I1 + I2 +…+ In

+ Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ: U = U1 = U2 =…= Un

– Công thức tính điện trở thuần của dây dẫn R = ρ.l/s

Trong đó:

l – Chiều dài dây (m)

S: Tiết diện của dây (m²)

ρ: Điện trở suất (Ωm)

R: Điện trở (Ω)

– Công suất điện:

Công thức: P = U.I

Trong đó:

P – Công suất (W)

U – Hiệu điện thế (V)

I – Cường độ dòng điện (A)

Hệ quả: Nếu đoạn mạch cho điện trở R thì công suất điện cũng có thể tính bằng công thức: P = I²R hoặc P = U² / R hoặc tính công suất bằng P = A / t

– Công của dòng điện:

Công thức: A = P.t = U.I.t

Trong đó:

A – Công của lực điện (J)

P – Công suất điện (W)

t – Thời gian (s)

U – Hiệu điện thế (V)

I – Cường độ dòng điện (A)

– Hiệu suất sử dụng điện:

Công thức: H = A1 / A × 100%

Trong đó:

A1 – Năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng.

A – Điện năng tiêu thụ.

– Định luật Jun – Lenxơ:

Công thức: Q = I².R.t

Trong đó:

Q – Nhiệt lượng tỏa ra (J)

I – Cường độ dòng điện (A)

R – Điện trở ( Ω )

t – Thời gian (s)

+ Nếu nhiệt lượng Q tính bằng đơn vị calo (cal) thì ta có công thức: Q = 0,24I².R.t

Ngoài ra Q còn được tính bởi công thức: Q=U.I.t hoặc Q = I².R.t

 

19 tháng 11 2016

xin lỗi mình không có ngaingung, nhưng nếu thi HSG thì thường là

150 phút