K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

14 tháng 6

a) \(Z n + 2 H C l \rightarrow Z n C l_{2} + H_{2} \uparrow\)

b) Số mol Zn:

\(n_{Zn}=\frac{6 , 5}{65}=0,1\text{mol}\)

Theo PTHH:
1 mol Zn → 1 mol H₂
\(n_{H_{2}} = 0 , 1\) mol

Thể tích H₂ (đktc):

\(V=0,1\times22,4=2,24\left(l\right)\)

Vậy \(V_{H_{2}} = 2 , 24\) lít

a) Phương trình phản ứng:

Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂↑

b) Tính thể tích khí hiđro thu được:

Ta có:

Khối lượng Zn: m = 6,5 g

Khối lượng mol của Zn: M = 65 g/mol

Số mol Zn:

nZn = m/M = 6,5/65 = 0,1 mol

Theo phương trình:
Zn → H₂

1 mol Zn tạo ra 1 mol H₂

⇒ nH₂ = 0,1 mol

Ở đktc, 1 mol khí chiếm 22,4 lít.

Vậy thể tích khí hiđro:

V H₂ = 0,1 × 22,4 = 2,24 lít

Đáp số:

a) Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂↑

b) Thể tích khí hiđro thu được là 2,24 lít.

khỏi c.on=))

=)) lại nx hả má

15 tháng 6

a)

PTHH:

Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂↑

b)

nZn = 6,5/65 = 0,1 mol

Theo phương trình:

nH₂ = nZn = 0,1 mol

Thể tích khí hiđro ở đktc:

VH₂ = 0,1 × 22,4 = 2,24 lít

Đáp số:

a) Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂↑

b) VH₂ = 2,24 lít

Giải thích: từ phương trình phản ứng, 1 mol Zn tạo ra 1 mol H₂ nên số mol H₂ bằng số mol Zn.

a, PTHH:

H2   + ZnO   → Zn  +  H2O

nZnO = 8,1 / 81  = 0,1 ( mol)

Thep PTHH nH2 = nZnO = 0,1( mol)

                 nzn  = nZnO  = 0,1 (mol)

VH2 = 0,1 x 22,4 = 2,24 (l)

b, mZn = 0,1 x 65 = 6,5 (g)

c, Zn +  2HCl →  ZnCl2  +   H2

mHCl  = 200  x 7,3  %  = 14,6 ( g)

nHCl = 14,6 / 36,5 =  0,4 ( mol)

Theo PTHH nH2 = 1/2nHCl= 0,4 /2 = 0,2( mol)

VH2 = 0,2 x 22,4  = 4,48( l)

d, y H2   +    FexOy  →   x Fe    +    yH2O

Theo câu a nH2 = 0,1 ( mol)

Theo PTHH nFexOy= 1/ynH2 = 0,1 /y ( mol)

mFexOy = 0,1/y( 56x + 16y)= 3,24 (g)

            đoạn này bạn tự tính nhé!

 

 

 

 

 

 

 

3 tháng 6 2021

bn làm tieps vs ạ

 

12 tháng 5 2016

nZn=0,1 mol

nHCl=0,25 mol

      Zn             +2HCl=>ZnCl2+H2

Pứ 0,1 mol>=0,2 mol.       =>0,1 mol

Dư                  0,05 mol

VH2=2,24lit

HCl còn dư:0,05 mol

=>mHCl dư=1,825g

8 tháng 8 2020

a) \(PT:CaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+H_2O+CO_2\uparrow\)

\(HCl+NaOH\rightarrow NaOH+H_2O\)

b) \(m_{HCl}=\frac{200.10,95\%}{100\%}=21,9\left(g\right)\)

\(n_{HCl}=\frac{21,9}{36,5}=0,6\left(mol\right)\)

c) \(n_{NaOH}=2.0,05=0,1\left(mol\right)\Rightarrow n_{HCl\left(pưNaOH\right)}=0,1\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow n_{HCl\left(pưCaCO_3\right)}=0,6-0,1=0,5\left(mol\right)\)

d) \(n_{CaCO_3}=\frac{1}{2}n_{HCl\left(pưCaCO_3\right)}=0,5.\frac{1}{2}=0,25\left(mol\right)\)

\(m_{CaCO_3}=0,25.100=25\left(g\right)\)

e) \(n_{CO_2}=n_{CaCO_3}=0,25\left(mol\right)\)

\(V_{CO_2}=0,25.22,4=5,6\left(l\right)\)

f) \(n_{CaCl_2}=n_{CaCO_3}=0,25\left(mol\right)\)

\(m_{ddA}=25+200-0,25.44=214\left(g\right)\)

\(C\%_{ddCaCl_2}=\frac{0,25.111}{214}.100\%=12,97\%\)

\(C\%_{ddHCldư}=\frac{0,1.36,5}{214}.100\%=1,71\%\)

10 tháng 3 2016

a)

\(Zn+H2SO4\rightarrow ZnSO4+H2\)

\(2Al+3H2SO4\rightarrow Al2\left(SO4\right)3+3H2\)

\(Fe+H2SO4\rightarrow FeSO4+H2\)

b) giải sử khối KL cùng là \(m\left(g\right)\)

\(\Rightarrow n_{Zn}=\frac{m}{65}\Rightarrow n_{H_2}=\frac{m}{65}\)

\(\Rightarrow n_{Al}=\frac{m}{27}\Rightarrow n_{H_2}=1,5.\frac{m}{27}\)

\(\Rightarrow n_{Fe}=\frac{m}{56}\Rightarrow n_{H_2}=\frac{m}{56}\)

\(\Rightarrow Al\)

c) Giả sử : \(n_{H_2}=0,15mol\)

\(\Rightarrow n_{Zn}=0,15mol\Rightarrow m=9,75g\)

\(\Rightarrow n_{Al}=0,1mol\Rightarrow m=2,7g\)

\(\Rightarrow n_{Fe}=0,15mol\Rightarrow m=8,4g\)

\(\Rightarrow Al\)

30 tháng 3 2021

chắc đề cho ở đktc nhỉ

PTHH : Zn + 2HCl ----> ZnCl2 + H2

a) Số mol Zn tham gia phản ứng : nZn = mZn/MZn = 14,3/65 = 0,22 (mol)

b) Theo PTHH : \(\hept{\begin{cases}n_{HCl}=2n_{Zn}=0,44\left(mol\right)\\n_{H_2}=n_{Zn}=0,22\left(mol\right)\end{cases}}\)

Thể tích khí H2 thu được ở đktc : \(V_{H_2}=n_{H_2}\cdot22,4=0,22\cdot22,4=4,928\left(l\right)\)

Khối lượng HCl tham gia phản ứng : \(m_{HCl}=n_{HCl}\cdot M_{HCl}=0,44\cdot36,5=16,06\left(g\right)\)

c) PTHH : 2H2 + O2 ---t0---> 2H2O

Số mol H2 tham gia phản ứng = 0,22 (mol) [ dùng toàn bộ ở a) ]

Số mol O2 tham gia phản ứng : \(n_{O_2}=\frac{V_{O_2}}{22,4}=\frac{3,36}{22,4}=0,15\left(mol\right)\)

Theo bài ra ta có : \(\frac{n_{H_2}\left(baicho\right)}{n_{H_2}\left(PTHH\right)}=\frac{0,22}{2}=0,11\left(mol\right)\)\(\frac{n_{O_2}\left(baicho\right)}{n_{O_2}\left(PTHH\right)}=\frac{0,15}{1}=0,15\left(mol\right)\)

=> H2 hết ; O2 dư và dư 0,15 - 0,11 = 0,04(mol)

Theo PTHH : \(n_{H_2O}=n_{H_2}=0,11\left(mol\right)\)

Khối lượng H2O thu được sau phản ứng : \(m_{H_2O}=n_{H_2O}\cdot M_{H_2O}=0,11\cdot18=1,98\left(l\right)\)

27 tháng 9 2025

Lời giải Ta có:
\(F e + 2 H C l \rightarrow F e C l_{2} + H_{2}\)

  1. Tính số mol Fe tham gia:

\(n\left(\right.Fe\left.\right)=\frac{m}{M}=\frac{2,8\text{g}}{56\text{g}/\text{mol}}=0,05\text{mol}.\)

  1. Tỉ lệ mol từ phương trình: \(1molFe\rightarrow1molH_2\).
    Vậy số mol \(H_{2}\): \(n\left(\right.H_2\left.\right)=0,05\text{mol}.\)

a) Thể tích khí hidro ở ĐKTC:

\(V_{H_2}=n\cdot V_{m}=0,05\cdot22,4=1,12\text{L}.\)

b) Khối lượng axit HCl cần: từ phương trình 1 mol Fe cần 2 mol HCl, nên

\(n\left(\right.HCl\left.\right)=2\cdot n\left(\right.Fe\left.\right)=2\cdot0,05=0,10\text{mol}.\)

Lấy \(M_{HCl}=36,5\text{g}/\text{mol}\), ta có

\(m\left(\right.HCl\left.\right)=n\cdot M=0,10\cdot36,5=3,65\text{g}.\)

Kết luận:

  • a) Thể tích \(H_{2}\) ở ĐKTC: 1,12 L.
  • b) Khối lượng HCl cần: 3,65 g.
S
28 tháng 9 2025

\(Fe+2HCl\to FeCl_2+H_2\)

0,05 0,1 0,05 0,05

a, số mol sắt tham gia phản ứng là:

\(n_{Fe}=\frac{m_{Fe}}{M_{Fe}}=\frac{2,8}{56}=0,05\left(mol\right)\)

thể tích khí hidro thu được ở ĐKTC là:

\(V_{H2}=22,4\cdot n_{H2}=22,4\cdot0,05=1,12\left(L\right)\)

b, khối lượng axit clohidric cần dùng là:

\(m_{HCl}=n_{HCl}\cdot M_{HCl}=0,1\cdot36,5=3,65\left(g\right)\)

12 tháng 10 2016

2015-12-20_212032

a.    Mg +       2HCl       ZnCl2    +    H2

0,05 mol      0,1 mol                   0,05 mol

b. mMg =0,05.24 = 1,2 gam

2015-12-20_212216

mHClbanđầu     = mHClpu   +  mHCl dư

= 3,65 + 3,65.20% = 4,38gam

24 tháng 5 2016

khocroi

19 tháng 12 2016

Câu 1: 4Al + 3O2 ===> 2Al2O3

Tỉ lệ: Số nguyên tử Al : Số phân tử O2 : Số phân tử Al2O3 = 4 : 3 : 2

Câu 2:

a) PTHH: Fe + 2HCl ===> FeCl2 + H2

b) Số mol Fe: nFe = 5,6 / 56 = 0,1 (mol)

Theo phương trình, ta có: nH2 = nFe = 0,1 (mol)

=> Thể tích H2 thu được: VH2(đktc) = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít

c) Theo phương trình, nHCl = 2.nFe = 0,2 (mol)

=> Khối lượng HCl cần dùng là: mHCl = 0,2 x 36,5 = 7,3 (gam)

 

19 tháng 12 2016

Câu 1:

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng.

Al+ O2 ---> Al2O3

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố.

4Al+ 3O2 ---> 2Al2O3

Bước 3: Viết PTHH

4Al+ 3O2 -> 2Al2O3

Tỉ lệ:

Số nguyên tử Al: Số phân tử O2 : Số phần tử Al2O3= 4:3:2

CÂU 2:

a) Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng:

Fe + HCl ---> FeCl2 + H2

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố

Fe + 2HCl ---> FeCl2 + H2

Bước 3: Viết PTHH

Fe + 2HCl ---> FeCl2 + H2

b) Ta có: nFe=\(\frac{m_{Fe}}{M_{Fe}}=\frac{5,6}{56}=0,1\left(mol\right)\)

Theo PTHH và đề bài, ta có:

\(n_{H_2}=n_{Fe}=0,1\left(mol\right)\)

=> \(V_{H_2\left(đktc\right)}=n_{H_2}.22,4=0,1.22,4=2,24\left(l\right)\)

c) Ta có:

nHCl= 2.nFe=2.0,1=0,2(mol)

=> mHCl=nHCl.MHCl= 0,2.36,5= 7,3(g)

11 tháng 4 2016

PTHH:

\(CuO+H_2\)  \(\underrightarrow{t^o}\)   \(Cu+H_2O\)           \(\left(1\right)\)
                  
\(Fe_2O_3+3H_2\)   \(\underrightarrow{t^o}\)   \(2Fe+3H_2O\)   \(\left(2\right)\)
          

Số mol H2 là 0,6 mol

Gọi số mol H2 tham gia pư 1 là x mol \(\left(0,6>x>0\right)\)

Số mol H2 tham gia pư 2 là \(\left(0,6-x\right)mol\)

Theo PTHH 1:

\(n_{CuO}=n_{H_2}=x\left(mol\right)\)

Theo PTHH 2:

\(n_{Fe_2O_3}=\frac{1}{3}n_{H_2}=\left(0,6-x\right):3\left(mol\right)\)

Theo bài khối lượng hh là 40g

Ta có pt: \(80x+\left(0,6-x\right)160:3=40\)

Giải pt ta được \(x=0,3\)

Vậy \(n_{CuO}=0,3\left(mol\right);n_{Fe_2O_3}=0,1\left(mol\right)\)

\(\%m_{CuO}=\left(0,3.80.100\right):40=60\%\)

\(\%m_{Fe_2O_3}=\left(0,1.160.100\right):40=40\%\)

11 tháng 4 2016

1)

PTHH:   \(2Cu+O_2\) \(\underrightarrow{t^o}\) \(2CuO\)

                x                              x

Gọi số mol Cu phản ứng là x mol ( x >0)

Chất rắn X gồm CuO và Cu

Ta có PT: 80x + 25,6 – 64x = 28,8

Giải PT ta được x = 0,2

Vậy khối lượng các chất trong X là:

\(m_{Cu}\) = 12,8 gam 

\(m_{CuO}\) = 16 gam

2)

Gọi kim loại hoá trị II là A.

PTHH:  \(A+2HCl\rightarrow ACl_2+H_2\)

Số mol \(H_2\)= 0,1 mol

Theo PTHH: \(n_A=n_{H_2}\)= 0,1 (mol)

Theo bài \(m_A\) = 2,4 gam   \(\Rightarrow\)        \(M_A\) = 2,4 : 0,1 = 24 gam

Vậy kim loại hoá trị II là Mg