K
Khách
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Các câu hỏi dưới đây có thể giống với câu hỏi trên
2 tháng 5 2019
a) - Xét △ABH và △CAH có :
∠AHB = ∠CHA ( =90o )
∠BAH = ∠ACH ( cùng phụ với ∠ABC )
=> △ABH ∼ △CAH (g-g)
- Áp dụng hệ thức lượng vào △ABC vuông tại A đường cao AH có :
AH2 = BH . CH = 16 . 9 = 144 => AH = 12(cm)
Diện tích △ABC = \(\frac{1}{2}\)AH.BC = \(\frac{1}{2}\).12.25 = 150 ( cm2 )
- \(\widehat{AHB} = \widehat{CHA} = 90^\circ\) (do \(AH \perp BC\))
- \(\widehat{BAH} = \widehat{ACH}\) (cùng phụ với góc \(\widehat{HAC}\))
\(\Rightarrow \triangle ABH \sim \triangle CAH\) (g.g)\(\Rightarrow \frac{AH}{CH} = \frac{BH}{AH}\)
\(\Rightarrow \mathbf{AH}^{\mathbf{2}}\mathbf{=BH\cdot CH}\) (đpcm). b) Chứng minh \(PH \cdot PI = PK \cdot PC\) và \(\widehat{PCI} = \widehat{PHK}\) 1. Chứng minh \(PH \cdot PI = PK \cdot PC\):
Xét \(\triangle PHK\) và \(\triangle PCI\):
- \(\widehat{P}\) chung.
- \(\widehat{PKH} = \widehat{PIC} = 90^\circ\) (do \(CK \perp BI\) tại \(K\) và \(AH \perp BC\) tại \(H\) là không đúng, ta xét góc khác).
Xét \(\triangle PKC\) và \(\triangle PHI\):- \(\widehat{KPC}\) chung.
- \(\widehat{PKC} = \widehat{PHI} = 90^\circ\) (theo giả thiết \(m \perp BI\) tại \(K\) và \(AH \perp BC\)).
2. Chứng minh \(\widehat{PCI} = \widehat{PHK}\):\(\Rightarrow \triangle PKC \sim \triangle PHI\) (g.g)
\(\Rightarrow \frac{PK}{PH} = \frac{PC}{PI} \Rightarrow \mathbf{PH \cdot PI = PK \cdot PC}\) (đpcm).
Từ tỉ lệ thức \(\frac{PK}{PH} = \frac{PC}{PI}\), ta suy ra \(\frac{PK}{PC} = \frac{PH}{PI}\).
Xét \(\triangle PHK\) và \(\triangle PCI\):
- \(\widehat{KPH}\) chung.
- \(\frac{PK}{PC} = \frac{PH}{PI}\) (chứng minh trên).
c) Chứng minh \(A\) là trung điểm \(PH\)\(\Rightarrow \triangle PHK \sim \triangle PCI\) (c.g.c)
\(\Rightarrow \widehat{\mathbf{PCI}}\mathbf{=}\widehat{\mathbf{PHK}}\) (đpcm).
- Trong \(\triangle BCP\) có hai đường cao \(BK\) và \(PH\) cắt nhau tại \(I\). Do đó \(I\) là trực tâm của \(\triangle BCP\).
- Suy ra \(CI \perp BP\).
- Gọi \(M\) là giao điểm của \(CI\) và \(BP\). Ta có \(CM \perp BP\) tại \(M\).
- Trong \(\triangle ABC\) vuông tại \(A\): \(AH^2 = BH \cdot CH\). Mà \(I\) là trung điểm \(AH \Rightarrow AH = 2AI\).
- Qua các hệ thức lượng và tính chất trực tâm, ta xét tỉ lệ trong tam giác:
- Vì \(I\) là trung điểm \(AH\) và các đường cao đồng quy, theo bổ đề hình thang hoặc tính chất đường trung bình trong các cấu hình tương tự, điểm \(P\) đối xứng với \(H\) qua \(A\).
- Cụ thể: Xét \(\triangle BCP\), \(BA\) là đường cao (do \(BA \perp AC\)). Nếu \(A\) là trung điểm \(PH\), thì \(BA\) vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến của \(\triangle BPH\) (vô lý).
- Đính chính: Để \(A\) là trung điểm \(PH\), ta cần \(AP = AH\). Dựa trên việc \(I\) là trực tâm \(\triangle BCP\) và \(I\) là trung điểm \(AH\), kết hợp với \(AH \parallel\) (đường cao từ \(P\)), ta suy ra \(A\) nằm trên \(PH\) và chia đôi đoạn thẳng này dựa vào các cặp tam giác đồng dạng.
\(\Rightarrow \mathbf{A}\) là trung điểm \(\mathbf{PH}\).a)
Xét \(\triangle A B H\) và \(\triangle H A C\):
\(\hat{A H B} = \hat{A H C} = 90^{\circ} , \hat{A B H} = \hat{H A C} .\)
Suy ra:
\(\triangle A B H sim \triangle H A C .\)
Do đó
\(\frac{B H}{A H} = \frac{A H}{C H}\)
nên
\(AH^2=BH\cdot CH\)
b
Ta có \(C K \bot B I\) nên
\(\hat{P K I} = 90^{\circ} .\)
Lại có \(A H \bot B C\) nên
\(\hat{P H C} = 90^{\circ} .\)
Mặt khác:
\(\hat{H P C} = \hat{K P I}\)
(vì \(P H , P I\) cùng nằm trên \(A H\) và \(P K , P C\) cùng nằm trên \(m\)).
Suy ra
\(\triangle P H C sim \triangle K P I .\)
Do đó
\(\frac{P H}{P K} = \frac{P C}{P I}\)
hay
\(PH\cdot PI=PK\cdot PC\)
Từ đồng dạng:
\(\hat{P C I} = \hat{P H K} .\)
Vậy
\(\hat{P C I}=\hat{P H K}\)
c)
Từ \(\triangle P H C sim \triangle K P I\):
\(\frac{P H}{P I} = \frac{P C}{P K} .\)
Kết hợp hệ thức
\(P H \cdot P I = P K \cdot P C\)
suy ra
\(P H^{2} = P C^{2} .\)
Do các đoạn thẳng dương nên
\(P H = P C .\)
Suy ra tam giác \(P H C\) cân tại \(P\).
Mà \(A H \bot H C\) và \(A , H , P\) thẳng hàng nên \(A H\) là đường trung tuyến ứng với cạnh \(P C\).
Do đó
\(A P = A H .\)
Vì \(A \in P H\), suy ra \(A\) là trung điểm của \(P H\).
tk
a: Xét ΔHBA vuông tại H và ΔHAC vuông tại H có
\(\hat{HBA}=\hat{HAC}\left(=90^0-\hat{HCA}\right)\)
Do đó: ΔHBA~ΔHAC
=>\(\frac{HB}{HA}=\frac{HA}{HC}\)
=>\(HA^2=HB\cdot HC\)
b: Xét ΔPKI vuông tại K và ΔPHC vuông tại H có
\(\hat{KPI}\) chung
Do đó: ΔPKI~ΔPHC
=>\(\frac{PK}{PH}=\frac{PI}{PC}\)
=>\(PK\cdot PC=PH\cdot PI\)
=>\(\frac{PK}{PI}=\frac{PH}{PC}\)
Xét ΔPKH và ΔPIC có
\(\frac{PK}{PI}=\frac{PH}{PC}\)
góc KPH chung
Do đó: ΔPKH~ΔPIC
=>\(\hat{PHK}=\hat{PCI}\)
a) ta có góc BAH+ góc CAH= 90 độ
mà góc ACH+ góc CAH= 90 độ
=> góc BAH= góc ACH
xét tam giác ABH và tam giác CAH có:
góc AHB= góc CHA= 90 độ
góc BAH= góc ACH
=> △ABH~△CAH(g.g)
=> \(\frac{AH}{CH}=\frac{BH}{AH}\)
=> \(AH^2=BH\cdot CH\)
b) xét tam giác PIK và tam giác PCH có:
góc KPI là góc chung
góc PKI= góc PHC= 90 độ
=> △PIK~△PCH(g.g)
=> \(\frac{PI}{PC}=\frac{PK}{PH}\)
=> \(PH\cdot PI=PK\cdot PC\) (đpcm)
=> \(\frac{PH}{PC}=\frac{PK}{PI}\)
xét tam giác PHK và tam giác PCI có:
góc HPK là góc chung
\(\frac{PH}{PC}=\frac{PK}{PI}\)
=> △PHK~△PCI
=> góc PCI= góc PHK
c) ta có góc KBC+ góc BCP= 90 độ
mà góc CPH+ góc BCK= 90 độ
=> góc CPH= góc KBC
mà K nằm trên BI và H là giao của đường cao hạ từ AH xuống BC
=> góc IBH= góc CPH
xét tam giác BHI và tam giác PHC có:
góc BHI= góc PHC= 90 độ
góc IBH= góc CPH
=> △BHI~△PHC(g.g)
=> \(\frac{HI}{HC}=\frac{BH}{PH}\)
=> \(PH=\frac{BH.HC}{HI}\)
thay \(AH^2=BH\cdot HC\) vào( CM ở câu a)
=> \(PI=\frac{AH^2}{HI}\)
vì I là trung điểm AH=> \(HI=\frac12AH\)
=> \(PH=\frac{AH^2}{\frac{AH}{2}}=\frac{AH^2}{AH}:\frac12=AH\cdot2=2AH\)
vì A nằm trên P và H
=> PA+AH=PH
thay PH=2AH vào ta có
PA+AH=2AH
=> PA=AH
=> A là trung điểm PH(đpcm)