Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1+99=100
*Luu y:Day ko phai tieng anh 8
L-I-K-E
You /finish / homework / yet/ ba ?
....Have you finished your homework yet ,Ba......
This is / the first time / i/ see / such / interesting / film
...This is the first time i have seen such an interesting film......
Trạng từ cs thể đứng trước động từ ko ??
Ex: children excitedly play this game
=>cx có thể nhes
Nhưng theo mk nghĩ câu này là children excited play this game hợp lý hơn
Ơ :D Thế ra theo cậu là tính từ "excited" đứng được trước động từ "play" à?
Chào em, nếu em có bất cứ thắc mắc hay cần trợ giúp, em hãy liên hệ bộ phận kĩ thuật hoặc nhắn thầy, bình luận thêm về vấn đề em cần hỗ trợ nhé!
mấy bạn đó lười suy nghĩ, mình đồng ý với nhận xét của bạn.
6.is listening (at the moment thì hiện tại tiếp diễn be+Ving)
7.were watching( giờ cụ thể + tgian trong Qk=>thì quá khứ tiếp diễn was/were+Ving)
8.has just left( just dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành have/has +Ved/P2)
9.will hold (sau mệnh đề S+think + S + will+V)
10.came( hđ này đang xảy ra thì hđ khác xen vào )
Snare có hai loại: noun và verb
Noun:
- Bẫy dùng để bắt các con thú nhỏ, nhất là bẫy bàng dây thừng hoặc dây thép.
E.g: The rabbit's foot was caught in a snare.
Chân con thỏ bị mắc kẹt vào cái bẫy.
- Cái có thể bẫy hoặc làm ai tổn thương
E.g: All his promises are snares and delusions.
Tất cả những lời hứa hẹn của nó đều là cạm bẫy và lừa gạt.
- Dây ruột mèo trong cái trống, hoặc là dây mặt trống.
Còn "snare" động từ là để bắt cái gì đó( to snare something)
Mình nghĩ cái dây mặt trống là khá hợp, còn đấy là tất cả cô mình dạy thôi.
Hok tốt nhé!!!
- Quyết định bộc phát: Đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói, không có sự chuẩn bị trước.
- Ví dụ: "Tôi mệt quá. Tôi sẽ đi ngủ ngay bây giờ" (I'm tired. I will go to bed now).
- Lời hứa, đề nghị, yêu cầu: Diễn tả một lời cam kết, một đề nghị hoặc yêu cầu được nói ra một cách tự phát.
- Ví dụ: "Tôi sẽ giúp bạn làm bài tập về nhà" (I will help you with your homework).
- Dự đoán không có cơ sở vững chắc: Đưa ra một dự đoán về tương lai mà không có bằng chứng hoặc kế hoạch cụ thể.
- Kế hoạch và ý định có sẵn: Dùng để nói về những kế hoạch, dự định đã được lên trước.
- Ví dụ: "Tôi sẽ đi thăm bà vào cuối tuần này" (I am going to visit grandma this weekend).
- Will (Tương lai đơn): Bộc phát, ngẫu nhiên, không có kế hoạch trước.
- Going to (Tương lai gần): Có kế hoạch, ý định rõ ràng từ trước

' cảm' nha bn
tui ko hiểu bạn đang nhắn gì 😅😅😅😅😅
thì cs sx là gì?